Báo Cáo Và Đánh Giá Của Ban Tổng Giám Đốc Và Hội Đồng Quản Trị Về Hoạt Động Của Tổng Công Ty

Trong năm 2025, các nhà máy của TCT vận hành ổn định, đáp ứng nhu cầu huy động của HTĐ. Kết quả sản xuất – kinh doanh ghi nhận lợi nhuận đạt và vượt kế hoạch được giao, phản ánh hiệu quả trong công tác quản trị chi phí, tối ưu vận hành. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu tiếp tục được cải thiện, góp phần củng cố nền tảng tài chính và nâng cao giá trị doanh nghiệp Năm 2025, TCT đã cơ bản hoàn thành tốt các nhiệm vụ kế hoạch được giao, cụ thể như sau:

1.1. CÔNG TÁC SẢN XUẤT ĐIỆN

Sản lượng điện sản xuất của toàn Tổng Công ty năm 2025 đạt 26,754 tỷ kWh, tương đương 93,72% kế hoạch ĐHĐCĐ và đạt 105,84% kế hoạch EVN/Bộ Công thương giao.
Các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật đạt: 10/10 chỉ tiêu EVN giao, đặc biệt TCT đạt chỉ tiêu hệ số đáp ứng nhiệt điện than nhờ xử lý triệt để sự cố lủng ống lò tại nhà máy nhiệt điện Mông Dương. 

1.2. CÔNG TÁC SỬA CHỮA BẢO DƯỠNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ

Công tác sửa chữa bảo dưỡng đã hoàn thành an toàn, đạt chất lượng, đúng tiến độ, góp phần đảm bảo công tác sản xuất điện. Trong năm, EVNGENCO3 đã thực hiện 05 công trình sửa chữa lớn, tổng thời gian vượt tiến độ 13 ngày.
Từ ngày 04/02/2025, TCT tiếp nhận quản lý vận hành và bảo dưỡng sửa chữa NMNĐ Phú Mỹ 2.2 theo Hợp đồng Dịch vụ quản lý vận hành và bảo dưỡng sửa chữa (O&M) với EVN. EVNGENCO3 cũng đẩy mạnh phát triển thị trường cung ứng dịch vụ SCBD với doanh thu đạt 129,5 tỷ đồng (không bao gồm các hợp đồng với EVN), lợi nhuận cao hơn kế hoạch 6%.
Bên cạnh đó, các dịch vụ EPC và DPPA được Tổng Công ty tập trung triển khai, từng bước mở rộng chuỗi giá trị trong lĩnh vực năng lượng.

  • Dịch vụ EPC: Trong năm 2025, EVNGENCO3 đã tham gia liên danh và ký kết hợp đồng dự án Thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình chuyển đổi nhiên liệu Nhà máy Nhiệt điện Ô Môn I sang sử dụng khí Lô B, khẳng định năng lực kỹ thuật và kinh nghiệm triển khai dự án quy mô lớn.
  • Dịch vụ DPPA: Tổng Công ty đã ký kết Hợp đồng mua bán điện trực tiếp với Công ty TNHH Dịch vụ Năng lượng GE-PMTP (điện mặt trời mái nhà), đồng thời ký 01 hợp đồng tư vấn dịch vụ DPPA.

1.3. CÔNG TÁC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

EVNGENCO3 tiếp tục đẩy mạnh công tác đầu tư xây dựng, đặc biệt tập trung mạnh mẽ cho công tác đầu tư các dự án nguồn điện mới. Giai đoạn 2025 – 2035, các dự án của EVNGENCO3 nghiên cứu đề xuất được phê duyệt trong Quy hoạch điện VIII và Quy hoạch điện VIII điều chỉnh, tổng công suất khoảng 6.327 MW.
Tổng giá trị đầu tư thuần và trả gốc vay của Tổng Công ty trong năm 2025 là 5.471 tỷ đồng đạt 97,66% kế hoạch

1.4. CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

EVNGENCO3 không ngừng nâng cao năng lực quản trị tài chính, đảm bảo việc huy động, quản lý, sử dụng vốn an toàn, hiệu quả, linh hoạt và đúng mục đích; thường xuyên giám sát, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn của Tổng Công ty. Trong năm 2025, TCT đã thực hiện tái cấu trúc phần còn lại khoản vay KEXIM dự án NMĐ Mông Dương 1 (40,7 triệu USD) bằng vốn vay thương mại trong nước, góp phần tiết giảm chi phí tài chính.

1.5. CÔNG TÁC QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

Công tác quản trị doanh nghiệp của EVNGENCO3 ngày càng chuẩn mực, hiện đại. Năm 2025, EVNGENCO3 đã hoàn tất công tác sắp xếp, tổ chức bộ máy của TCT và các đơn vị thành viên; Sắp xếp nâng cao năng lực các Ban QLDA: thành lập Ban QLDA EVNGENCO3 và chấm dứt hoạt động Ban QLDA Nhiệt điện 1; Thành lập các Trung tâm dịch vụ: vận hành, năng lượng, CNTT.
Giải thưởng Top 20 Báo cáo thường niên tốt nhất nhóm ngành phi tài chính năm 2025 là sự ghi nhận những nỗ lực của TCT trong việc áp dụng các chuẩn mực tiên tiến về quản trị doanh nghiệp, công khai minh bạch trong hoạt động kinh doanh theo những thông lệ quốc tế tốt nhất tại Việt Nam.

1.6. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC VÀ XÂY DỰNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP

Với triết lý “Lấy con người là trọng tâm” EVNGENCO3 chú trọng công tác xây dựng và đào tạo nhân sự, nỗ lực mang lại sự chăm sóc toàn diện, tạo điều kiện cho CBCNV yên tâm phấn đấu, toàn tâm toàn lực gắn bó, từ đó hình thành đội ngũ nhân sự có trình độ chuyên môn cao, phẩm chất tốt, là gốc rễ cho mọi sự phát triển TCT.
EVNGENCO3 tăng cường phát triển và nâng cao hiệu quả thực thi văn hóa doanh nghiệp, kiến tạo những giá trị mới để ngày càng phát triển nâng tầm thương hiệu trong tương lai.

1.7. ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ

EVNGENCO3 tập trung thực hiện kế hoạch chuyển đổi số trên các lĩnh vực quản trị, quản lý kỹ thuật, đầu tư xây dựng, quản lý dự án, công nghệ thông tin và viễn thông, tiêu biểu như xây dựng và đưa vào vận hành hệ thống E-Office phiên bản mới, tích hợp chatbot AI, thành lập Trung tâm giám sát, chẩn đoán, hỗ trợ bảo dưỡng sửa chữa online (RMS), v.v.
TCT đã hoàn thành công tác triển khai Kế hoạch chuyển đổi số giai đoạn 2023-2025 với kết quả đạt 27/33 nhiệm vụ, trong đó có 16/16 nhiệm vụ theo kế hoạch EVN giao và 11/17 nhiệm vụ chuyển đổi số nội bộ của TCT.

1.8. HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC QUỐC TẾ

Năm 2025, TCT tiếp tục thúc đẩy các hoạt động hợp tác với các nhóm đối tác quốc tế tìm kiếm cơ hội hợp tác phát triển trong các mặt hoạt động của TCT:

  • Tăng cường hợp tác với các cơ quan đại diện ngoại giao, thương mại các nước tại Việt Nam như: Lãnh sự quán Hoa Kỳ tại Tp.HCM, Đại sứ quán Australia, Đại sứ quán Phần Lan.
  • Tổ chức học tập, trao đổi kinh nghiệm và tìm hiểu về công nghệ, kỹ thuật, luật pháp tại Tập đoàn Điện lực trong khu vực và tại chương trình quốc tế như: gặp gỡ Đoàn doanh nghiệp Hàn Quốc làm việc tại Việt Nam, Hội nghị Triển lãm kỹ thuật quốc tế (BIXPO) tại Hàn Quốc, Triển lãm GASTECH 2025 tại Italia, làm việc với các chủ mỏ than tại Australia…

2.1. KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH

Tổng doanh thu hợp nhất năm 2025 của EVNGENCO3 đạt 44.130 tỷ đồng, tăng 7,22% so với cùng kỳ
năm 2024.
Lợi nhuận sau thuế (không bao gồm CLTG đánh giá lại) đạt 4.523 tỷ đồng.

2.2. TÌNH HÌNH TÀI SẢN

Nợ phải trả tại 31/12/2025 là 37.128 tỷ đồng gồm: nợ ngắn hạn là 14.370 tỷ đồng, nợ dài hạn là 22.759 tỷ đồng, chiếm 61,3% trong cơ cấu nợ phải trả. Trong đó, riêng nợ vay là 27.379 tỷ đồng, giảm 4.516 tỷ đồng so với cùng kỳ năm trước. Liên tục trong các năm vừa qua, EVNGENCO3 nỗ lực giảm các khoản nợ vay, hệ số nợ/vốn chủ sở hữu tại 31/12/2025 là 2,07 lần (< 3 lần so với quy định)

2.3. TÌNH HÌNH NỢ PHẢI TRẢ

Tổng doanh thu hợp nhất năm 2025 của EVNGENCO3 đạt 44.130 tỷ đồng, tăng 7,22% so với cùng kỳ
năm 2024.
Lợi nhuận sau thuế (không bao gồm CLTG đánh giá lại) đạt 4.523 tỷ đồng.

Trong năm 2025, EVNGENCO3 đã hoàn tất quá trình cổ phần hóa, thành lập các trung tâm dịch vụ trên cơ sở phát huy nguồn nhân lực và thế mạnh sẵn có, đảm bảo nguyên tắc tinh gọn, hiệu quả, phù hợp với chiến lược phát triển dài hạn của TCT.
TCT ban hành lại Thỏa ước lao động tập thể trong đó bổ sung thêm 03 điểm có lợi cho NLĐ, tích cực xây dựng môi trường làm việc đoàn kết, thân thiện và đảm bảo chế độ, quyền lợi xứng đáng cho CBCNV.

Trong năm 2025, EVNGENCO3 đã hoàn tất quá trình cổ phần hóa, thành lập các trung tâm dịch vụ trên cơ sở phát huy nguồn nhân lực và thế mạnh sẵn có, đảm bảo nguyên tắc tinh gọn, hiệu quả, phù hợp với chiến lược phát triển dài hạn của TCT.
TCT ban hành lại Thỏa ước lao động tập thể trong đó bổ sung thêm 03 điểm có lợi cho NLĐ, tích cực xây dựng môi trường làm việc đoàn kết, thân thiện và đảm bảo chế độ, quyền lợi xứng đáng cho CBCNV.

4.1. KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2026

4.1.1. TÌNH HÌNH NĂM 2026

Dự kiến tăng trưởng phụ tải

trên 8,5%

Năm 2026 có ý nghĩa quan trọng, là năm đầu tiên triển khai Kế hoạch phát triển Kinh tế – Xã hội giai đoạn 2026 – 2030, bước vào kỷ nguyên vươn mình phát triển giàu mạnh, thịnh vượng của dân tộc với mục tiêu tăng trưởng kinh tế hai con số. Đối với EVNGENCO3, đây cũng là năm đầu tiên thực hiện Kế hoạch SXKD – ĐTPT 5 năm với nhiệm vụ trọng tâm là góp phần đảm bảo cung ứng điện phục vụ phát triển Kinh tế – Xã hội của đất nước. Các thuận lợi và khó khăn chủ yếu như sau:

Thuận lợi:

  • Dự kiến tăng trưởng phụ tải cao (từ 8,5% trở lên), các NMĐ được huy động ở mức cao.
  • Nhiên liệu (than, khí, dầu) cho sản xuất điện của các NMĐ thuộc EVNGENCO3 được bảo đảm, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu huy động.
  • Các tổ máy nhiệt điện không có kế hoạch sửa chữa bảo dưỡng vào mùa khô, sẵn sàng vận hành theo huy động của Hệ thống điện.

Khó khăn:

  • Các NMĐ BOT và nguồn năng lượng tái tạo được ưu tiên huy động, cạnh tranh phát điện với các nguồn điện truyền thống như nhiệt điện than, tuabin khí (nguồn nhiệt điện chiếm ~90% công suất đặt của Công ty mẹ – EVNGENCO3).
  • Tình hình địa chính trị thế giới diễn biến phức tạp, đặc biệt xung đột khu vực Trung Đông làm gia tăng rủi ro nguồn cung năng lượng, kéo theo giá nhiên liệu đầu vào cho các nhà máy điện khí, LNG, than… duy trì ở mức cao, ảnh hưởng đến kết quả SXKD của TCT.

4.1.2. KẾ HOẠCH SẢN XUẤT ĐIỆN

SLĐ kế hoạch năm 2026 của toàn Tổng Công ty được lập trên cơ sở Quyết định số 3477/QĐ-BCT ngày 28/11/2025 của Bộ Công Thương phê duyệt Kế hoạch cung cấp điện và vận hành hệ thống điện quốc gia năm 2026 và tình hình thực tế của EVNGENCO3, cụ thể như sau:

4.2. CÔNG TÁC QUẢN LÝ KỸ THUẬT

Tăng cường kỷ cương, kỷ luật trong lực lượng vận hành, sửa chữa và quản lý kỹ thuật, không để xảy ra sự cố chủ quan, sự cố lặp lại.
Triển khai đề án thực hiện chỉ tiêu quản lý kỹ thuật nguồn điện giai đoạn 2026 – 2030 của các Đơn vị trong TCT.
Tiếp tục triển khai các giải pháp giảm suất hao nhiệt, mục tiêu giảm suất hao nhiệt của NMNĐ Vĩnh Tân 2 và Mông Dương 1 về giá trị PPA trong năm 2026 và giảm thấp hơn giá trị theo PPA vào các năm tiếp theo.
Thực hiện chương trình phục hồi công suất, hiệu suất các tuabin hơi, lò thu hồi nhiệt của CTNĐ Phú Mỹ.
Triển khai chương trình sửa chữa theo hướng Non-OEM, đẩy mạnh gia công phục hồi nhằm giảm chi phí và sự phụ thuộc vào nhà chế tạo chính hãng, tạo ưu thế cạnh tranh với các nhà máy điện khác.
Tiếp tục bổ sung, hoàn thiện hệ thống tài liệu phục vụ cho công tác QLKT: Quy trình (chức năng nhiệm vụ vận hành, sửa chữa bảo dưỡng, xử lý sự cố thiết bị), quy chế, quy định, tài liệu hướng dẫn kỹ thuật,..

4.3. CÔNG TÁC SỬA CHỮA BẢO DƯỠNG

Đẩy mạnh công tác SCBD theo tình trạng thiết bị, SCBD tập trung nâng cao độ tin cậy (RCM).
Năm 2026, các đơn vị HTPT trong EVNGENCO3 dự kiến thực hiện 08 công trình SCL và một số công trình sửa chữa phụ trợ.

4.4. CÔNG TÁC THỊ TRƯỜNG ĐIỆN

Điều hành và kiểm soát tốt công tác chào giá, phối hợp với công tác vận hành, sửa chữa để tham gia thị trường điện đạt hiệu quả.
Ký kết Hợp đồng mua bán điện NMNĐ Phú Mỹ 2.1 & 2.1 MR với giá điện áp dụng từ năm 2026; Hợp đồng cung cấp DVPT năm 2026 của các NMNĐ Bà Rịa, Ninh Bình.
Xây dựng và đàm phán Phương án giá điện NMNĐ Phú Mỹ 1 sau khi hết đời sống kinh tế (áp dụng từ 01/01/2027).
Rà soát, ký kết các Hợp đồng sửa đổi bổ sung Hợp đồng mua bán điện của các NMĐ phù hợp với quy định TTĐ hiện hành.
Làm việc với các Đơn vị phát điện NLTT, Khách hàng sử dụng điện lớn về việc tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp.
Rà soát các bất cập, vướng mắc trong quy định TTĐ hiện tại để đề xuất, tham gia góp ý sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Cơ quan có thẩm quyền.

4.5. KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

4.5.1. CÁC DỰ ÁN ĐANG THỰC HIỆN

Tập trung quản lý điều hành, giám sát chặt chẽ việc thi công của các nhà thầu; kịp thời nghiên cứu đề xuất với cấp có thẩm quyền giải quyết, tháo gỡ khó khăn vướng mắc để đảm bảo tiến độ, khối lượng, chất lượng và thanh quyết toán các dự án đúng thời hạn quy định, cụ thể:

  • Dự án xây dựng trụ sở TCT tại TP. HCM: Phấn đấu hoàn thành xây dựng quý IV/2026.
  • Dự án Mở rộng mái che kho than NMNĐ Vĩnh Tân 2 (giai đoạn 3): Hoàn thành thi công xây dựng đưa vào sử dụng trong năm 2026.
  • Dự án Cảng nhập than TTĐL Vĩnh Tân: Bám sát đôn đốc tỉnh Lâm Đồng sớm phê duyệt điều chỉnh quy hoạch Hòn Cau và giao khu vực mặt biển để triển khai công tác thi công xây dựng đáp ứng tàu 100.000 DWT.
  • Hoàn thành quyết toán vốn hoàn thành toàn bộ dự án đối với các dự án NMNĐ Thái Bình, Vĩnh Tân 4 và Vĩnh Tân 4 mở rộng của EVN.

4.5.2. CÁC DỰ ÁN XÚC TIẾN ĐẦU TƯ

Chủ động triển khai các thủ tục chuẩn bị đầu tư các dự án. Tiếp tục thúc đẩy triển khai công tác nghiên cứu tìm kiếm cơ hội hợp tác phát triển dự án, tham gia góp vốn và thực hiện đầu tư các dự án nguồn điện mới theo Quy hoạch điện lực quốc gia, với kế hoạch năm 2026, cụ thể như sau:

  • Dự án ĐMT nổi trên hồ thủy điện Buôn Kuốp và Srêpốk 3: Bám sát, đôn đốc, phối hợp UBND tỉnh Đắk Lắk, Lâm Đồng phê duyệt chủ trương đầu tư, đồng thời chấp thuận Nhà đầu tư và khởi công dự án năm 2026.
  • Dự án Thủy điện Srêpốk 3 mở rộng và Buôn Kuốp mở rộng: Bám sát, đôn đốc, phối hợp UBND tỉnh Đắk Lắk phê duyệt chủ trương đầu tư, đồng thời chấp thuận Nhà đầu tư và khởi công dự án năm 2026.
  • Dự án NMNĐ linh hoạt Ninh Bình: Triển khai thủ tục làm chủ đầu tư dự án; phê duyệt BCNCKT và khởi công trong năm 2026.
  • Dự án NMĐ LNG Long Sơn: TCT phối hợp Tổ hợp nhà đầu tư triển khai chuẩn bị hồ sơ đăng ký thực hiện dự án để được giao Nhà đầu tư.

4.6. KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Tiếp tục kiểm soát chặt chẽ chất lượng nguyên, nhiên liệu đầu vào, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả các nguồn năng lượng, tài nguyên nước.
Đảm bảo vận hành tin cậy, ổn định các công trình xử lý môi trường, thiết bị quan trắc, giám sát môi trường tự động, liên tục và truyền số liệu của các NMNĐ về Sở NN&MT địa phương.
Tăng cường kiểm tra, giám sát các nguồn thải thông qua hệ thống quan trắc, giám sát tự động, liên tục và định kỳ, thực hiện báo cáo đầy đủ theo quy định; tổ chức phân loại, thu gom, lưu giữ và xử lý các loại chất thải rắn, chất thải nguy hại theo quy định.
Thực hiện biện pháp giảm nhẹ phát thải KNK theo kế hoạch đã được phê duyệt; đảm bảo đủ điều kiện để tham gia thị trường carbon, trao đổi hạn ngạch phát thải KNK và tín chỉ carbon trên sàn giao dịch.
Lập, phê duyệt dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp hệ thống xử lý bụi, khí thải cho NMNĐ Vĩnh Tân 2 và NMNĐ Mông Dương 1 đáp ứng yêu cầu phát thải theo đúng lộ trình quy định tại Thông tư số 45/2024/TT-BTNMT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp QCVN 19:2024/BTNMT từ ngày 01/01/2032.

4.7. QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

Xây dựng và triển khai kế hoạch tái cơ cấu giai đoạn 2026 – 2030 theo phương án phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ để đảm bảo nguồn lực cho nhu cầu đầu tư phát triển.
Đẩy mạnh công tác đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực, hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút và giữ chân nhân lực chất lượng cao, bảo đảm TCT có đội ngũ đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững trong giai đoạn mới.
Tích cực thực hiện công tác ASXH tại địa phương nơi có đơn vị của TCT đang hoạt động, đặc biệt triển khai các chương trình ý nghĩa, kịp thời, thiết thực hỗ trợ người dân các tỉnh bị thiên tai.
Tăng cường truyền thông trên các phương tiện truyền thông đại chúng, truyền thông nội bộ, đẩy mạnh thực hiện đăng tin bài về hoạt động của TCT trên mạng xã hội, các trang thông tin điện tử, MXH của EVN.
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
Tăng cường thực thi văn hóa doanh nghiệp, đẩy mạnh công tác thi đua khen thưởng, phát động các phong trào thi đua với các chỉ tiêu cụ thể, thiết thực, đảm bảo hoàn thành tốt công tác SXKD năm 2026; Tổ chức khen thưởng cho các tập thể, cá nhân đạt thành tích cao để lan tỏa và nhân rộng các gương điển hình tiên tiến trong TCT.

4.8. ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ

Tiếp tục nghiên cứu, lập chương trình triển khai các nhiệm vụ chuyển đổi số giai đoạn 2026 – 2030 và nhiệm vụ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo theo chỉ đạo của EVN.
Nghiên cứu và ứng dụng hiệu quả các giải pháp công nghệ số như: AI, Big Data, nhà máy điện số thông minh…
Nghiên cứu, triển khai nâng cấp hệ thống ERP của TCT, xây dựng Kho dữ liệu dùng chung TCT, trung tâm điều hành tập trung các NMĐ (OCC)…

4.9 KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH – GIÁ THÀNH

Đảm bảo đủ vốn đáp ứng cho sản xuất kinh doanh và nhu cầu đầu tư của EVNGENCO3 năm 2026.
Thực hiện công tác thị trường điện đúng quy định, đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty.

Không có

6.1. ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐẾN CÁC CHỈ TIÊU MÔI TRƯỜNG

Bảng thông số các chỉ tiêu môi trường của Tổng Công ty
Các nhà máy điện của EVNGENCO3 tuân thủ nghiêm các tiêu chuẩn về an toàn, sức khỏe cũng như các quy định và yêu cầu của cơ quan chức năng về công tác bảo vệ môi trường, không để xảy ra sự cố có liên quan đến môi trường hay có các hành vi vi phạm về môi trường dẫn đến bị xử phạt hành chính. Tổng Công ty đã và đang ưu tiên đầu tư các công nghệ mới góp phần sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; có các biện pháp xử lý, tái sử dụng chất thải, giảm thiểu tác động đến môi trường. Tổng Công ty luôn kiểm soát chặt chẽ các khâu xử lý nước thải, chất thải, các chỉ số quan trắc đều trong giới hạn tiêu chuẩn. Tháng 05/2025, NMNĐ Vĩnh Tân 2 hoàn thành đưa vào vận hành hạng mục Dây chuyền xử lý tro xỉ trên bãi xỉ công suất 700.000 m3/năm. Kết quả tiêu thụ tro, xỉ tại các NMNĐ than trong năm 2025 đều đạt và vượt 100% tro xỉ phát sinh, đặc biệt NMNĐ Vĩnh Tân 2 tiêu thụ thêm được 300.000 m3 tro xỉ trên bãi xỉ.

6.2. ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG

Nguồn nhân lực được xác định là nền tảng tạo nên sự thành công của EVNGENCO3 đồng thời là bệ phóng để tập thể EVNGENCO3 cùng nhau tạo nên những giá trị mới và khác biệt trên hành trình phát triển bền vững. EVNGENCO3 luôn thực hiện đầy đủ các chính sách nhân sự, công tác quản lý lương, thưởng và chế độ phúc lợi được tuân thủ đúng quy định của Pháp luật và phù hợp với đặc trưng của Tổng Công ty. Bên cạnh đó, công tác đào tạo và bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cũng là một trong những ưu tiên hàng đầu của doanh nghiệp. Năm 2025, TCT đã triển khai 13.321 lượt đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ, hoàn thành 106% kế hoạch EVN giao. Tổng Công ty đã tổ chức phát động triển khai các phong trào thi đua chuyên đề, như “Phong trào thi đua Lao động sáng tạo” và thực hiện Chương trình “480 sáng kiến, giải pháp ĐMST, đề tài KHCN” trong Tổng Công ty nhằm đóng góp vào Chương trình “10.000 sáng kiến giai đoạn 2025 – 2028” của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

6.3. ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐẾN TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG

EVNGENCO3 ý thức sâu sắc sự phát triển bền vững của Tổng Công ty phải gắn liền với lợi ích của xã hội. Trong suốt quá trình hoạt động TCT, EVNGENCO3 luôn thực hiện đầy đủ trách nhiệm với xã hội và cộng đồng thông qua tạo việc làm ổn định, bền vững cho người lao động; góp phần phát triển kinh tế địa phương; hoàn thành tốt nghĩa vụ đóng thuế cho nhà nước; đồng hành với địa phương thực hiện tốt công tác an sinh xã hội với tinh thần trách nhiệm rất cao. TCT đã tích cực, chủ động trong việc triển khai các hoạt động an sinh xã hội, tập trung vào các hoạt động hỗ trợ giáo dục như xây dựng, sửa chữa, ủng hộ kinh phí cho trường học; hỗ trợ xây nhà tình nghĩa/ nhà Đại đoàn kết. Tổng kinh phí thực hiện ASXH của Tổng Công ty đạt 17,8 tỷ đồng.

Trên cơ sở Nghị quyết số 72/NQ-ĐHĐCĐ ngày 10/06/2025 của Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025 của EVNGENCO3, Hội đồng Quản trị đã chỉ đạo Ban Điều hành triển khai các nhiệm vụ trọng tâm, hoàn thành tốt các chỉ tiêu kế hoạch năm 2025, ghi nhận những bước chuyển biến rõ nét trong quá trình hoạt động của TCT, bao gồm:

1.1. SẢN XUẤT – KINH DOANH

Tính chung toàn Tổng Công ty, sản lượng điện sản xuất năm 2025 đạt 26,754 tỷ kWh hoàn thành 105,84% kế hoạch EVN/Bộ Công Thương giao. Công tác sản xuất điện đảm bảo các nhà máy vận hành an toàn, ổn định, đáp ứng tốt yêu cầu huy động của Hệ thống điện quốc gia. Công tác bảo dưỡng, sửa chữa được triển khai quyết liệt, đúng tiến độ. Đối với các nhà máy nhiệt điện, công tác cung ứng nhiên liệu đảm bảo cho hoạt động. Các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật được kiểm soát chặt chẽ, hoàn thành 10/10 chỉ tiêu theo kế hoạch. TCT triển khai thực hiện đồng bộ và linh hoạt các giải pháp tối ưu tiết kiệm năng lượng và nâng cao hiệu suất của nhà máy.

1.2. QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

EVNGENCO3 luôn tích cực tăng cường, củng cố năng lực quản trị và hiệu quả điều hành doanh nghiệp, hướng đến mô hình Tổng Công ty phát điện hiện đại, bền vững. Năm 2025, EVNGENCO3 đảm bảo công tác quản trị công ty cổ phần đại chúng, hoàn thành trọn vẹn công tác cổ phần hóa TCT, hoàn thành sắp xếp mô hình tổ chức TCT theo hướng tối ưu. Công tác tài chính được quản lý, thực hiện minh bạch, nghiêm túc, đảm bảo nguồn vốn được sử dụng an toàn, linh hoạt, đúng mục đích. Công tác đầu tư xây dựng có sự đột phá với những bước tiến đáng kể. Trong vai trò đầu tư, EVNGENCO3 đang trực tiếp triển khai danh mục các dự án với tổng công suất 350 MW. Dưới hình thức hợp tác đầu tư, TCT tham gia vào các dự án có tổng công suất 5.977 MW. Bên cạnh đầu tư nguồn điện, TCT cũng chú trọng phát triển hạ tầng phục vụ quản trị và điều hành. Trong bối cảnh chuyển dịch năng lượng diễn ra mạnh mẽ tại Việt Nam và trên thế giới, EVNGENCO3 tăng cường hợp tác đa kênh với các khách hàng trong và ngoài nước, đón đầu xu hướng sử dụng điện xanh của các doanh nghiệp, đón bắt nhu cầu ngày càng đa dạng của thị trường. Năm 2025 cũng ghi dấu bước chuyển đột phá của TCT trong công nghệ và chuyển đổi số, hoàn thành 16/16 nhiệm vụ theo kế hoạch. Các sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất được đẩy mạnh và ứng dụng sâu rộng trong thực tiễn, thể hiện tầm nhìn và quyết tâm hoà nhịp làn sóng đổi mới của TCT, sẵn sàng cho giai đoạn khoa học công nghệ trở thành trụ cột của an ninh năng lượng quốc gia. Cùng với đó, EVNGENCO3 phát huy các giá trị cốt lõi của TCT, thúc đẩy xây dựng văn hóa doanh nghiệp và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, kiến tạo môi trường làm việc văn minh, hạnh phúc, góp phần đưa TCT ngày càng vươn xa và gia tăng giá trị thương hiệu EVNGENCO3, khẳng định vị thế là một trong những Tổng Công ty phát điện hàng đầu Việt Nam.

1.3. ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐẾN TRÁCH NHIỆM MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI

EVNGENCO3 luôn tuân thủ và chấp hành nghiêm túc, đầy đủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường trong toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của TCT. Năm 2025 không có sự cố nào liên quan đến môi trường xảy ra trong TCT. Tại các nhà máy điện, công tác bảo vệ môi trường được đảm bảo và kiểm soát tốt, kết quả quan trắc định kỳ khí thải, nước thải, nước làm mát và môi trường xung quanh đều nằm trong giới hạn cho phép của các quy chuẩn hiện hành. Mặt khác, TCT cũng đang đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng các giải pháp năng lượng sạch, bền vững cho các nhà máy, góp phần xây dựng môi trường xanh, sạch, bền vững. Song hành với bảo vệ môi trường, trách nhiệm xã hội cũng là một trong những trọng tâm phát triển của EVNGENCO3. Trong năm, EVNGENCO3 tích cực thực hiện nhiều chương trình an sinh xã hội với tổng giá trị thực hiện 17,8 tỷ đồng.

1.4 CÔNG TÁC QUẢN LÝ KỸ THUẬT

Tổng Công ty thực hiện đạt tất cả các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật theo kế hoạch EVN trong đó nhiều chỉ tiêu đã có cải thiện rất tốt như: tỷ lệ điện tự dùng, suất hao nhiên liệu, suất sự cố, hệ số đáp ứng. Các nhà máy điện của Tổng Công ty vận hành an toàn, ổn định trong năm 2025. Năng lực sửa chữa, chế tạo, gia công phục hồi, thí nghiệm điện chuyên sâu tiếp tục được nâng cao, góp phần đảm bảo các tổ máy của TCT vận hành tin cậy. TCT đã triển khai thực hiện đồng bộ và linh hoạt các giải pháp tối ưu tiết kiệm năng lượng và nâng cao hiệu suất của nhà máy đặc biệt đối với nhà máy Nhiệt điện than. Các đề án giảm suất hao nhiệt, đề án nâng cao độ tin cậy và hiệu suất vận hành các nhà máy điện giai đoạn 2021-2025 mang lại hiệu quả rõ rệt, giảm sâu suất tiêu hao than, giảm tỉ lệ điện tự dùng, tỷ lệ ngừng máy sự cố và suất sự cố.

1.5. CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

EVNGENCO3 không ngừng nâng cao năng lực quản trị tài chính, đảm bảo việc huy động, quản lý, sử dụng vốn an toàn, hiệu quả, linh hoạt và đúng mục đích; thường xuyên giám sát, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn của Tổng Công ty. Trong năm 2025, TCT tiếp tục thực hiện tái cấu trúc một phần khoản vay KEXIM dự án NMĐ Mông Dương 1 (40,7 triệu USD) bằng vốn vay thương mại trong nước, góp phần tiết giảm chi phí tài chính. Bên cạnh đó, Tổng Công ty đã chỉ đạo các đơn vị thực hiện tiết kiệm, tối ưu chi phí trong năm đảm bảo hoàn thành kế hoạch ĐHĐCĐ giao

1.6. CÔNG TÁC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Công tác đầu tư xây dựng có sự đột phá, chuyển biến tích cực. Các dự án của TCT nghiên cứu đề xuất được phê duyệt trong Quy hoạch Điện VIII điều chỉnh. Tổng Công ty tiếp tục hướng đến đầu tư năng lượng sạch, bao gồm tìm kiếm cơ hội hợp tác nhiên liệu khí hóa lỏng – LNG cho vận hành các nhà máy điện tuabin khí; chuyển đổi nhiên liệu thân thiện với môi trường cho các nhà máy điện; tập trung quản lý điều hành, giám sát chặt chẽ việc thi công của các nhà thầu; kịp thời nghiên cứu đề xuất với cấp có thẩm quyền giải quyết, tháo gỡ khó khăn vướng mắc để đảm bảo tiến độ, khối lượng, chất lượng và thanh quyết toán các dự án đúng thời hạn quy định.

1.7. CÔNG TÁC TỔ CHỨC NHÂN SỰ, ĐÀO TẠO, LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG

Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những ưu tiên trọng tâm của EVNGENCO3 nhằm phát huy nội lực và tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững. Tổng Công ty thường xuyên nâng cao năng lực cho người lao động thông qua các chương trình đào tạo gắn với nhiệm vụ sản xuất – kinh doanh, đẩy mạnh đào tạo nội bộ, đặc biệt là chia sẻ kiến thức các chương trình đào tạo ở nước ngoài. Năm 2025, công tác đào tạo được triển khai vượt kế hoạch, đạt 106% (13.321/12.624 lượt người), góp phần nâng cao năng lực tự chủ và không ngừng vươn xa của EVNGENCO3. Công tác quản lý lương, thưởng và chế độ chính sách được thực hiện theo đúng quy định. Tổng công ty chú trọng xây dựng môi trường làm việc ngày càng văn minh, hiện đại, tiếp tục nâng cao đời sống vật chất và tinh thần, đem lại sự chăm sóc toàn diện cho tập thể CBCNV.

1.8. CÔNG TÁC CHUYỂN ĐỔI SỐ

EVNGENCO3 tập trung thực hiện kế hoạch chuyển đổi số trên các lĩnh vực quản trị, quản lý kỹ thuật, đầu tư xây dựng, quản lý dự án, công nghệ thông tin và viễn thông. Tiêu biểu như ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) để khai thác kho dữ liệu tập trung, phân tích trích xuất thông tin tự động; Xây dựng hệ thống quản lý công tác vận hành – sửa chữa các Nhà máy điện trên thiết bị Mobile; Hoàn thiện hệ thống quan trắc thủy văn, kết hợp bản tin dự báo thời tiết các lưu vực và ứng dụng ML (Machine Learning) phục vụ cho công tác quản lý vận hành các hồ chứa, nhà máy và cảnh báo lũ cho vùng hạ du các Nhà máy Thủy điện. Đồng thời, tăng cường các giải pháp an ninh bảo mật trong điều kiện các hoạt động công tác của Tổng Công ty diễn ra trên môi trường mạng… Các sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất được đẩy mạnh và ứng dụng có hiệu quả trong thực tiễn sản xuất.

1.9. CÔNG TÁC AN TOÀN LAO ĐỘNG

EVNGENCO3 nghiêm túc chấp hành các quy định của Nhà nước, các Bộ, ngành, EVN về việc quan trắc môi trường lao động, định kỳ đo kiểm và đánh giá, kết quả các chỉ số đều trong tiêu chuẩn cho phép; định kỳ quản lý, chăm sóc sức khỏe người lao động. EVNGENCO3 đã phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức các đợt tập huấn, nâng cao kiến thức về an toàn, vệ sinh lao động, thường xuyên phổ biến, tuyên truyền về công tác an toàn, vệ sinh lao động cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong Tổng Công ty. EVNGENCO3 thực hiện nghiêm túc, đầy đủ công tác PCTT&TKCN, trong năm 2025 công tác chuẩn bị, công tác ứng phó với các sự kiện thiên tai xảy ra trong năm đã giảm thiểu thiệt hại do ảnh hưởng của thiên tai, mưa lũ; tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn vùng hạ du trong công tác vận hành điều tiết, xả lũ các hồ chứa. Kết quả, công tác phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn không có thiệt hại, không có sự cố. EVNGENCO3 tăng cường kiểm tra công tác đảm bảo an toàn trong hoạt động sản xuất (các đợt vận hành cao điểm mùa khô, trước và trong các đợt SCL…).

1.10. HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC QUỐC TẾ

Năm 2025, TCT tiếp tục thúc đẩy các hoạt động hợp tác với các nhóm đối tác quốc tế tìm kiếm cơ hội hợp tác phát triển trong các mặt hoạt động của TCT. Tăng cường hợp tác với các cơ quan đại diện ngoại giao, thương mại các nước tại Việt Nam như: Lãnh sự quán Hoa Kỳ tại TP.HCM, Đại sứ quán Australia, Đại sứ quán Phần Lan. Tổ chức học tập, trao đổi kinh nghiệm và tìm hiểu về công nghệ, kỹ thuật, luật pháp tại Tập đoàn Điện lực trong khu vực và tại chương trình quốc tế như: gặp gỡ Đoàn doanh nghiệp Hàn Quốc làm việc tại Việt Nam, Hội nghị Triển lãm kỹ thuật quốc tế (BIXPO) tại Hàn Quốc, Triển lãm GASTECH 2025 tại Italia, làm việc với các chủ mỏ than tại Australia… Duy trì mối quan hệ, hợp tác với các đối tác quốc tế trong các lĩnh vực: Nghiên cứu đầu tư phát triển dự án NMĐ linh hoạt Ninh Bình (Wartsila, …); tiếp tục nghiên cứu các giải pháp tối ưu vận hành các NMĐ (Mitsubishi, GE, Siemens,…); nghiên cứu ứng dụng giải pháp NMĐ số IDPP (KEPCO); nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ đốt trộn than,

VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐỐI VỚI BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

HĐQT định hướng các nhiệm vụ trọng tâm, các chủ trương lớn trong mọi hoạt động của Tổng Công ty, đồng thời quyết liệt trong chỉ đạo, kịp thời giải quyết những nội dung trọng tâm, nhiệm vụ cấp bách cũng như có định hướng dài hạn để đảm bảo các hoạt động TCT; thực hiện nhiệm vụ một cách cẩn trọng, các nghị quyết, quyết định của HĐQT được thông qua và ban hành đều trên cơ sở thống nhất cao (tỷ lệ 100%) của các thành viên HĐQT; thường xuyên duy trì việc kiểm tra, kiểm toán, giám sát đối với các hoạt động của Ban Điều hành, đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ ĐHĐCĐ giao. HĐQT đã sử dụng bộ máy tham mưu giúp việc trong Tổng Công ty đảm bảo các công việc trong Tổng Công ty tuân thủ theo đúng chức năng, nhiệm vụ tại Điều lệ, các Quy chế quản lý nội bộ và các quy định của pháp luật liên quan. Tham gia các cuộc họp giao ban tuần, tháng; theo dõi sát sao các hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị trong Tổng Công ty, kịp thời chỉ đạo các chỉ tiêu được ĐHĐCĐ giao. Chỉ đạo và phối hợp với Ban Điều hành thực hiện các Nghị quyết, Quyết định của HĐQT.

ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Ban Tổng Giám đốc đã tổ chức triển khai và điều hành các hoạt động SXKD-TC-ĐTXD trong TCT kịp thời, hiệu quả theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được quy định Điều lệ TCT, thực hiện các công việc theo đúng phân cấp và các chỉ đạo của HĐQT. Điều hành của Ban Tổng Giám đốc nhất quán với định hướng của Hội đồng Quản trị và luôn bám sát thực tiễn, sáng tạo, chủ động tháo gỡ khó khăn và tạo được lợi nhuận ở mức tốt nhất. Có các biện pháp tích cực nâng cao hoạt động quản lý – vận hành thể hiện qua các quy định được ban hành.

HĐQT nhận định nền kinh tế toàn cầu bước vào năm 2026 với nhiều rủi ro tiềm ẩn và biến động khó lường (tỷ giá, địa chính trị, chính sách của các nước lớn…); cũng sẽ tác động đến các hoạt động SXKD của Tổng Công ty. Với tình hình trên, để kế hoạch sản xuất kinh doanh 2026 được triển khai hiệu quả và thành công, Hội đồng Quản trị Tổng Công ty định hướng các nhiệm vụ trọng tâm như sau:

Xây dựng kế hoạch phù hợp với mục tiêu và chỉ đạo triển khai thành công các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh theo nghị quyết của ĐHĐCĐ thường niên năm 2026. Đảm bảo công tác sản xuất điện an toàn, tin cậy, kinh tế, đáp ứng phương thức huy động của hệ thống điện Quốc gia, góp phần vào sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. Chào giá trong thị trường điện có hiệu quả và tối đa hóa lợi nhuận. Tiếp tục triển khai thực hiện các đề án nâng cao độ tin cậy, hiệu suất của các NMĐ, giảm suất hao nhiệt, nâng cao hiệu quả SXKD. Đảm bảo tuyệt đối công tác bảo vệ môi trường, nhất là các NMNĐ. Nỗ lực, triển khai thực hiện các nhiệm vụ ĐTXD trọng tâm trong năm 2026. Phát triển cung cấp dịch vụ vận hành, bảo dưỡng sửa chữa. Đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo vào các lĩnh vực hoạt động của TCT. Tiếp tục thực hiện các thủ tục phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ để tạo nguồn lực phát triển sau khi kế hoạch tái cơ cấu TCT giai đoạn 2026 – 2030 theo phương án phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ được các cấp có thẩm quyền phê duyệt cập nhật vào Chiến lược phát triển/Kế hoạch 5 năm (2026 – 2030) của EVN. Đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực theo hướng vừa nâng cao chất lượng hiện tại, vừa tạo đội ngũ kế thừa, nhất là trong các lĩnh vực then chốt như quản trị tài chính, quản trị doanh nghiệp, hợp tác quốc tế, công nghệ mới. Triển khai quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp tiết kiệm, chống lãng phí trong tất cả các lĩnh vực, đảm bảo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2026 có lợi nhuận (bao gồm CLTG). Tăng cường hợp tác quốc tế (đặc biệt trong phát triển các Dự án nguồn điện và tài chính), nỗ lực chuyển dịch năng lượng sang hướng năng lượng xanh, sạch, nâng cao trách nhiệm của doanh nghiệp trong lĩnh vực môi trường – xã hội, vì sự phát triển bền vững của doanh nghiệp và cộng đồng