BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

Báo cáo Phát triển bền vững của EVNGENCO3 được lập định kỳ hằng năm nhằm cung cấp và công bố các thông tin chính thức về mục tiêu, định hướng chiến lược và các hoạt động phát triển bền vững mà Tổng Công ty đã triển khai trong năm báo cáo. Thông qua đó, EVNGENCO3 đánh giá mức độ thực hiện các cam kết phát triển bền vững, đồng thời làm cơ sở xây dựng và điều chỉnh kế hoạch hoạt động cho các niên độ tài chính tiếp theo.
Báo cáo Phát triển bền vững còn đóng vai trò là cầu nối tin cậy giữa EVNGENCO3 và các bên liên quan thông qua việc công bố thông tin một cách công khai, minh bạch, qua đó góp phần gia tăng niềm tin, củng cố uy tín và thể hiện cam kết mạnh mẽ của Tổng Công ty trong việc đồng hành cùng các bên liên quan hướng tới mục tiêu phát triển bền vững lâu dài.

 

TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG

Báo cáo Phát triển bền vững năm 2025 của Tổng Công ty Phát điện 3 – CTCP (EVNGENCO3) được lập trên cơ sở áp dụng Bộ Tiêu chuẩn Báo cáo Phát triển bền vững của GRI (GRI Sustainability Reporting Standards) do Hội đồng Tiêu chuẩn Phát triển bền vững Toàn cầu (Global Sustainability Standards Board – GSSB) ban hành năm 2016 và được cập nhật, điều chỉnh vào năm 2021. Báo cáo được lập phù hợp với Tiêu chuẩn GRI theo tùy chọn “Cốt lõi” (Core option).
Bên cạnh đó, EVNGENCO3 cũng thực hiện quy chiếu và liên kết các kết quả hoạt động của Tổng Công ty với 17 Mục tiêu Phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc (Sustainable Development Goals – SDGs), qua đó cung cấp cái nhìn tổng thể và toàn diện về những đóng góp của EVNGENCO3 đối với tiến trình phát triển bền vững tại Việt Nam.

 

PHẠM VI BÁO CÁO

Phạm vi báo cáo bao gồm các đơn vị trong Công ty mẹ EVNGENCO3, tập trung vào các lĩnh vực hoạt động chính như sản xuất điện, quản lý vận hành nhà máy điện, quản trị doanh nghiệp, bảo vệ môi trường, an toàn – sức khỏe nghề nghiệp, trách nhiệm xã hội và phát triển nguồn nhân lực.

 

KỲ BÁO CÁO

Thông tin và dữ liệu trong báo cáo được cập nhật cho năm tài chính 2025 của Tổng Công ty Phát điện 3 – CTCP, bắt đầu từ ngày 01/01/2025 và kết thúc ngày 31/12/2025.

 

ĐẢM BẢO BÁO CÁO BỞI BÊN THỨ BA

Đối với Báo cáo Phát triển bền vững năm 2025, EVNGENCO3 chưa thực hiện đảm bảo độc lập bên ngoài đối với toàn bộ nội dung báo cáo. Tuy nhiên, Tổng Công ty luôn chú trọng đảm bảo tính chính xác, rõ ràng, nhất quán và khả năng kiểm chứng của các thông tin được công bố trong Báo cáo thông qua các cơ chế kiểm soát nội bộ và sự xác nhận của các tổ chức có thẩm quyền trong và ngoài nước, cụ thể như sau:
Báo cáo tài chính của EVNGENCO3 được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán Deloitte Việt Nam.
Kết quả quan trắc môi trường, đánh giá sản phẩm và nguyên vật liệu, an toàn lao động, đánh giá tuân thủ luật pháp… đều được thực hiện bởi các cơ quan có đủ năng lực của nhà nước hoặc được các cơ quan quản lý chỉ định và cấp phép, được các cơ quan quản lý kiểm tra định kỳ.

 

THÔNG TIN LIÊN HỆ

Mọi ý kiến đóng góp liên quan đến vấn đề phát triển bền vững, vui lòng gửi về địa chỉ website: https://www.GENCO3.com/ (Mục liên hệ)

ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC

Trong suốt quá trình phát triển, EVNGENCO3 luôn đặt mục tiêu phát triển bền vững ở vị trí chiến lược cùng mục tiêu tăng trưởng kinh tế. Chúng tôi định hướng trở thành một đơn vị sản xuất điện đa dạng các loại hình từ năng lượng truyền thống đến năng lượng tái tạo, cân bằng hài hoà giữa lợi ích của doanh nghiệp, sự bền vững của môi trường và sự thịnh vượng của cộng đồng, xã hội.


Phát triển bền vững vừa là trọng tâm cũng là thách thức của Tổng Công ty. Chúng tôi xác định phát triển bền vững dựa trên 03 trụ cột chính:

PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC BỀN VỮNG

Xây dựng đội ngũ nhân lực với tiêu chí “Tâm – Trí – Lực” đáp ứng yêu cầu phát triển trong tương lai.

ĐẢM BẢO SẢN XUẤT ĐIỆN AN TOÀN – LIÊN TỤC – KINH TẾ

Duy trì hoạt động sản xuất điện ổn định, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng Quốc gia; Phát triển nguồn điện sạch mới theo chương trình chuyển dịch năng lượng của Chính phủ.

TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Tuân thủ các quy định về đảm bảo môi trường.

Theo đó, các hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty được triển khai nhằm đáp ứng chiến lược phát triển bền vững theo các tiêu chí ESG (Environment – Môi trường, Social – Xã hội, Governance – Quản trị doanh nghiệp). Chúng tôi luôn nỗ lực xây dựng môi trường làm việc lý tưởng, nơi mà mỗi nhân viên có thể tìm thấy động lực và tận tâm cống hiến, gắn tăng trưởng kinh tế với phát triển con người, hướng đến các giải pháp dành cho môi trường, quan tâm đến cộng đồng và thực hiện quản trị doanh nghiệp theo những thông lệ quốc tế tốt nhất, đóng góp thiết thực vào tiến trình hội nhập và phát triển của ngành điện và đất nước.

CÁC CHỈ SỐ PTBV NỔI BẬT 2025

PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG:

Duy trì hoạt động sản xuất điện ổn định, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng Quốc gia; Phát triển nguồn điện sạch mới theo chương trình chuyển dịch năng lượng của Chính phủ.

Nộp NSNN

1.118TỶ ĐỒNG

Tổng doanh thu

44.130TỶ ĐỒNG

Phục vụ công tác ASXH khoảng

17,8TỶ ĐỒNG

MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC HẠNH PHÚC

Xây dựng môi trường làm việc hạnh phúc trên 03 yếu tố: Tâm – Trí – Lực
Duy trì các chính sách, chế độ phúc lợi CBNV: bảo hiểm sức khỏe, bố trí nhà ở/hỗ trợ tiền thuê nhà, hỗ trợ thai sản, nuôi con nhỏ, xe đưa rước, chính sách làm việc linh hoạt…
Đẩy mạnh đào tạo, nâng cao chất lượng nhân lực: đào tạo kỹ thuật chuyên sâu tại nước ngoài, tăng cường đào tạo nội bộ,…
Tổ chức giải chạy thường niên để gắn kết, nâng cao sức khỏe cho NLĐ, hội thảo cấp TCT, tiếp tục hoạt động các CLB thể thao,…
Xây dựng, nâng cấp các khu thể dục, thể thao các đơn vị, với tổng chi phí là 10,3 tỷ đồng.

HÀNH ĐỘNG VÌ CỘNG ĐỒNG

Đảng ủy chỉ đạo TCT, các đoàn thể chủ động thực hiện nhiều hoạt động ASXH trên cả nước, thể hiện trách nhiệm với xã hội và cộng đồng trên tinh thần phù hợp với điều kiện thực tế, tiêu biểu như:
– Tiếp tục triển khai Chương trình “Học đường niềm tin”, hỗ trợ chăm lo cho 44 học sinh mồ côi cha mẹ do Covid-19.
– Xây dựng 09 căn nhà tình thương, tình nghĩa, nhà đại đoàn kết và Mái ấm yêu thương, đóng góp kinh phí thực hiện chương trình xóa nhà tạm, nhà dột nát theo vận động của Chính phủ.
– Thực hiện chương trình bê tông hóa đường giao thông nông thôn bằng tro, xỉ, thực hiện các chương trình thắp sáng đường quê bằng đèn năng lượng mặt trời, tổ chức đóng góp.
– Tổ chức vận động hiến máu nhân đạo…
– Đặc biệt là sau các đợt bão số 10, 11, 12, 13 và đợt mưa lũ lịch sử từ ngày 15-22/11/2025, TCT đã huy động lực lượng từ cơ quan và nhiều đơn vị trực thuộc để triển khai hỗ trợ khẩn cấp cho các tỉnh miền Trung – Tây Nguyên.
– Các hoạt động bao gồm đóng góp kinh phí cho địa phương, sửa chữa hệ thống điện, hỗ trợ tái thiết cơ sở hạ tầng, thăm hỏi, trao quà an sinh cho người dân bị thiệt hại… Tổng kinh phí thực hiện ASXH năm 2025 là 17,8 tỷ đồng.

HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA TỔNG CÔNG TY VỚI CÁC MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA LIÊN HỢP QUỐC

Hướng đến mục tiêu Phát triển bền vững trên mọi mặt của các phương diện về kinh tế, xã hội và môi trường, trong năm 2025, EVNGENCO3 đã phát triển và đạt một số thành tựu gắn liền với mục tiêu cụ thể của Tổng Công ty cũng như 17 mục tiêu Phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc như sau:

Quản trị phát triển bền vững được EVNGENCO3 xác định là trọng tâm xuyên suốt trong mọi hoạt động quản trị và vận hành của Tổng Công ty. Trên cơ sở tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật có liên quan, kết hợp với việc tham chiếu các thông lệ quốc tế về quản trị doanh nghiệp, EVNGENCO3 không ngừng hoàn thiện cơ cấu quản trị theo hướng chuyên nghiệp, minh bạch và hiệu quả.
Nguyên tắc quản trị cao nhất của Tổng Công ty là tạo ra giá trị bền vững cho cổ đông, đồng thời hài hòa các mục tiêu phát triển kinh tế với trách nhiệm đối với xã hội và môi trường. Thông qua việc tích hợp các yếu tố phát triển bền vững vào hệ thống quản trị và quá trình ra quyết định, EVNGENCO3 hướng tới nâng cao hiệu quả hoạt động và củng cố niềm tin của các bên liên quan trong dài hạn.

CƠ CẤU QUẢN TRỊ

Trách nhiệm của Đại hội đồng

Cổ đông Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất và có quyền quyết định những vấn đề trọng yếu và quan trọng của EVNGENCO3

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Là cơ quan quản lý EVNGENCO3, có toàn quyền nhân danh EVNGENCO3 để quyết định, thực hiện quyền và nghĩa vụ của EVNGENCO3, trừ các quyền và nghĩa vụ thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ. Hội đồng Quản trị có vai trò định hướng chiến lược chung và thông qua các mục tiêu chính yếu về kế hoạch phát triển bền vững; cam kết phục vụ vì lợi ích của cổ đông để đạt được sự tăng trưởng bền vững về giá trị công ty. Đồng thời, chịu trách nhiệm toàn bộ về các chính sách và mục tiêu phát triển bền vững của Tổng Công ty.

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Phụ trách điều hành công việc kinh doanh của Tổng Công ty, chịu sự giám sát của Hội đồng Quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao. Đồng thời, đảm nhiệm vai trò triển khai một cách có hệ thống cả cơ hội và rủi ro của hoạt động kinh doanh trong các chiến lược, quy trình và hệ thống quản lý và đảm bảo các mục tiêu về phát triển bền vững của Tổng
Công ty.

BAN KIỂM SOÁT

Thực hiện giám sát Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc trong việc quản lý và điều hành Tổng Công ty; chịu trách nhiệm trước pháp luật, Đại hội đồng cổ đông và cổ đông của Tổng Công ty về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ
của mình.
Đồng thời, Ban Kiểm soát có nhiệm vụ tư vấn cho Hội đồng Quản trị về các chiến lược, mục tiêu kinh doanh và phát triển bền vững.
Truyền thông các mục tiêu, kế hoạch chi tiết cho các Đơn vị thành viên/Ban chức năng và tổ chức triển khai, kiến nghị điều chỉnh để đảm bảo các mục tiêu đã đề ra.

CÁC ĐƠN VỊ THÀNH VIÊN VÀ CÁC

Có nhiệm vụ triển khai thực hiện kế hoạch phát triển bền vững theo định hướng của Ban Tổng Giám đốc và Hội đồng Quản trị. Đồng thời, có trách nhiệm thường xuyên báo cáo, phân tích các vấn đề phát sinh để đề xuất chương trình, mục tiêu phát triển bền vững phù hợp.

EVNGENCO3 xác định việc gắn kết hiệu quả với các bên liên quan là yếu tố quan trọng, góp phần hỗ trợ quá trình hoạt động và phát triển bền vững của Tổng Công ty. Trên cơ sở đảm bảo hài hòa lợi ích giữa các bên liên quan, tuân thủ và thượng tôn pháp luật, EVNGENCO3 xây dựng và duy trì các mối quan hệ hợp tác dựa trên tinh thần tôn trọng, minh bạch, thấu hiểu và đồng hành lâu dài.

Theo đó, các bên liên quan được EVNGENCO3 xác định bao gồm:

I. Cổ đông/NĐT
II. Đối tác mua bán điện
III. Đối tác triển khai dự án
IV. Cơ quan Nhà nước
V. Cộng đồng Xã hội 
VI. Người lao động

Cổ đông/NĐT Đối tác mua bán điện Đối tác triển khai dự án Cơ quan Nhà nước Cộng đồng Xã hội Người lao động

Trong mối quan hệ tương tác hai chiều, mỗi nhóm bên liên quan có những mối quan tâm, kỳ vọng và mức độ ảnh hưởng khác nhau đối với hoạt động của EVNGENCO3; đồng thời, các hoạt động của Tổng Công ty cũng tạo ra những tác động khác nhau đến từng nhóm bên liên quan. Do đó, các chiến lược, chính sách và hoạt động của EVNGENCO3 được xây dựng và triển khai không chỉ phù hợp với điều kiện thực tiễn, mà còn nhằm đáp ứng và cân bằng các mối quan tâm, kỳ vọng chính đáng của các bên liên quan, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và hướng tới phát triển bền vững trong dài hạn

QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH CÁC CHỦ ĐỀ TRỌNG YẾU

Trên cơ sở tham chiếu Tiêu chuẩn GRI 2021, định hướng chiến lược phát triển của EVNGENCO3, kết quả tham vấn các bên liên quan và đặc thù hoạt động sản xuất điện, Tổng Công ty đã xác định các lĩnh vực trọng yếu (Material ESG Areas) làm nền tảng xây dựng nội dung Báo cáo Phát triển bền vững. Quy trình xác định các lĩnh vực trọng yếu bao gồm:

Bước 1: Xác định các lĩnh vực liên quan đến phát triển bền vững có thể ảnh hưởng tới EVNGENCO3, cũng như tác động đến mối quan tâm của các bên liên quan
Nghiên cứu, rà soát các thông tin từ thị trường và ngành điện 
Phân tích thông tin báo chí 
Đánh giá, khảo sát từ khách hàng, đối tác,… 
Thông tin từ các Hiệp hội ngành 
Các thảo luận nội bộ với người lao động buổi tiếp xúc với lãnh đạo địa phương.

Bước 2: Lựa chọn các lĩnh vực trọng yếu được các bên quan tâm
Sàng lọc các lĩnh vực quan trọng cần được ưu tiên 
Xác thực lĩnh vực trọng yếu từ lãnh đạo cấp cao 
Lựa chọn các lĩnh vực được coi là trọng yếu với EVNGENCO3 
Phân loại các lĩnh vực trọng yếu dựa theo 3 nhóm nội dung: Kinh tế – Xã hội – Môi trường

Bước 3:  Xác định và phê duyệt các lĩnh vực trọng yếu trong năm
Thiết lập ma trận các vấn đề trọng yếu
Xác định các vấn đề có mức quan tâm và mức độ ảnh hưởng cao
Sắp xếp mức độ ưu tiên thực hiện các vấn đề trọng yếu

Bước 4: Đánh giá và rà soát lại các lĩnh vực trọng yếu đã thực hiện
Rà soát kết quả sau khi thực hiện
Tiếp nhận các đóng góp của các bên liên quan
Liên tục cải thiện các lĩnh vực trọng yếu trở nên chính xác hơn

MA TRẬN TRỌNG YẾU

Thông qua việc đánh giá tầm quan trọng của các lĩnh vực xét trong mối tương quan giữa mức độ quan tâm của các bên và mức độ ảnh hưởng tới hoạt động của doanh nghiệp, EVNGENCO3 xây dựng “Ma trận các lĩnh vực trọng yếu” nhằm xác định mức độ ưu tiên và thực hiện phân bổ nguồn lực hợp lý nhằm đáp ứng tốt nhất các kỳ vọng của các bên liên quan cũng như đảm bảo cho sự phát triển bền vững của EVNGENCO3. Ma trận được thiết lập trên hai trục: Trục hoành (X): Mức độ quan tâm của các bên liên quan Trục tung (Y): Mức độ tác động và ảnh hưởng đến EVNGENCO3 Các chủ đề nằm ở vùng góc trên bên phải được xác định là chủ đề trọng yếu ưu tiên cao, được EVNGENCO3 tập trung quản lý, công bố và xây dựng kế hoạch hành động.

 

DANH MỤC CHỦ ĐỀ TRỌNG YẾU ĐƯỢC ĐỊNH VỊ TRÊN MA TRẬN:

DANH SÁCH CÁC CHỦ ĐỀ TRỌNG YẾU

Từ danh sách các tác động đáng kể đến kinh tế, môi trường và xã hội, chúng tôi nhóm các tác động này thành các chủ đề chính và theo đó danh sách chủ đề trọng yếu gồm 22 chủ đề như sau:

CHỦ ĐỀ KINH TẾ (GRI 200)

HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ (GRI 201-1)

Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2025

Năm 2025, EVNGENCO3 phân bổ giá trị kinh tế tạo ra cho các bên liên quan thông qua các hoạt động sau:
Chi trả cho người lao động: 100% người lao động được tham gia đầy đủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp theo quy định; tiền lương và các chế độ phúc lợi được chi trả đầy đủ, đúng hạn.
Chi trả cổ tức cho cổ đông: TCT sẽ thực hiện chi trả cổ tức sau khi được ĐHĐCĐ thường niên năm 2026 thông qua.
Đóng góp cho Nhà nước: TCT thực hiện nghĩa vụ thuế và các khoản phải nộp NSNN theo quy định.
Tái đầu tư phát triển: EVNGENCO3 tiếp tục dành nguồn lực cho hoạt động đầu tư, bảo dưỡng, nâng cấp nhà máy điện và phát triển các dự án nguồn điện mới nhằm nâng cao năng lực sản xuất điện và hiệu quả vận hành dài hạn.

ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH, CÁC RỦI RO VÀ CÁC CƠ HỘI KHÁC DO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU (GRI 201-2)

Biến đổi khí hậu đang ngày càng trở thành thách thức nghiêm trọng nhất trên toàn cầu với những hiện tượng thời tiết ngày càng cực đoan. Các rủi ro và cơ hội phát sinh do biến đổi khí hậu có khả năng tạo ra những thay đổi lớn trong công tác vận hành, hoạt động sản xuất kinh doanh tại các nhà máy của EVNGENCO3, có thể làm tăng chi phí đầu vào, gây thiệt hại về tài sản và ảnh hưởng đến an toàn lao động và sức khỏe của CBCNV Tổng Công ty, bao gồm:

Phương án quản lý rủi ro liên quan đến biến đổi khí hậu:

EVNGENCO3 triển khai đồng bộ nhiều giải pháp nhằm nâng cao khả năng thích ứng và giảm thiểu rủi ro khí hậu:

Để vận hành các nhà máy thủy điện an toàn, hiệu quả trong mùa mưa bão, hàng năm, Tổng Công ty lập kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị đập tràn,thiết bị các tổ máy, trạm điện và đường dây 220kV theo đúng kế hoạch vào thời điểm phù hợp theo thời tiết của khu vực để phát huy tối đa công suất các tổ máy. 

Với từng hồ, cần đánh giá tác động của BĐKH đến tình hình dòng chảy đến hồ trong tương lai và xây dựng quy trình vận hành tối ưu để tận dụng được sự gia tăng lượng nước vào mùa lũ phục vụ phát điện. Có kế hoạch khảo sát đo đạc lại địa hình lòng hồ, đề xuất phương án nạo vét để đảm bảo dung tích hữu ích và dung tích phòng lũ của hồ chứa như thiết kế. 

Xây dựng kế hoạch PCTT&TKCN với phương châm “4 tại chỗ” về chỉ huy- lực lượng – phương tiện – vật tư và hậu cần nhằm nâng cao năng lực và trách nhiệm chuyên trách cho công tác đảm bảo an toàn của công trình trong mùa lũ, đưa tiêu chí an toàn lên hàng đầu và xuyên suốt trong hoạt động của Công ty.

Công ty Thủy điện Buôn Kuốp đã nghiên cứu, đưa vào ứng dụng thành công hệ thống cảnh báo lũ từ xa thay cho việc cảnh báo bằng còi giúp cho người dân vùng hạ du thủy điện tránh được các tai nạn đáng tiếc, hạn chế được thiệt hại khi có bão lũ xảy ra. Để kịp thời thông tin vận hành điều tiết các hồ chứa đến người dân dọc hạ du, Công ty đã thiết lập 24 trạm cảnh báo lũ dọc hạ du (hồ Buôn Tua Srah: 14 Trạm; hồ Buôn Kuốp 10 trạm) đặt dọc sông vùng hạ du hồ chứa để cảnh báo cho nhân dân biết và chủ động phòng tránh. Đồng thời Công ty đã lập các nhóm Zalo cho 3 hồ chứa với Chính quyền địa phương để thông báo, trao đổi và cung cấp thông tin kịp thời, nhanh chóng giữa các bên liên quan nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác ứng phó với mưa lũ.
Trong năm 2025, trước diễn biến thời tiết mưa bão phức tạp, TCT đã chủ động ứng phó, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình và vùng hạ du tại khu vực miền Trung – Tây Nguyên. 
Bên cạnh đó, TCT lên kế hoạch nghiên cứu xây dựng NMTĐ Buôn Kuốp mở rộng và Srêpốk 3 mở rộng; đồng thời tăng cường công tác phối hợp giữa các NMTĐ, các đơn vị khai thác vận hành công trình thủy lợi và chính quyền địa phương ở hạ lưu.

GRI 202. SỰ HIỆN DIỆN TRÊN THỊ TRƯỜNG

TỶ LỆ CỦA MỨC LƯƠNG KHỞI ĐIỂM THEO GIỚI TÍNH SO VỚI MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG (GRI 202-1) 

Tổng Công ty Phát điện 3 – CTCP thực hiện chế độ lương thưởng cho người lao động tương ứng với mức độ, tính chất công việc; đảm bảo trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện đầy đủ theo quy định của pháp luật.
Tổng Công ty thực hiện mức lương khởi điểm cho NLĐ đảm bảo không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng theo quy định pháp luật và không có sự khác biệt về mức lương theo giới tính.

 

3. GRI 203. TÁC ĐỘNG KINH TẾ GIÁN TIẾP

ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ CÁC DỊCH VỤ ĐƯỢC HỖ TRỢ (GRI 203-1)

Đầu tư vào hoạt động chính
Trong quá trình đầu tư xây dựng và vận hành các nhà máy điện, EVNGENCO3 đã và đang đóng góp tích cực vào việc phát triển hệ thống hạ tầng năng lượng quốc gia cũng như hạ tầng kinh tế – xã hội tại các địa phương, bao gồm:
Trên Quy hoạch Điện VIII điều chỉnh, Tổng Công ty đang nghiên cứu, xúc tiến đầu tư các dự án Điện mặt trời nổi trên hồ thủy điện Srêpốk 3 và Buôn Kuốp; Thủy điện Srêpốk 3 và Buôn Kuốp mở rộng; Dự án Nhà máy điện linh hoạt Ninh Bình (300 MW), Dự án Trung tâm Điện lực Long Sơn (1.500 MW) và nhiều dự án năng lượng tái tạo với tổng công suất dự kiến khoảng 6.327 MW.
Đầu tư phúc lợi xã hội
Trong năm 2025, EVNGENCO3 tiếp tục đồng hành cùng các địa phương, nơi đóng chân của các nhà máy trong công tác cải thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao đời sống của người dân; tổng kinh phí là 17,8 tỷ đồng.

TÁC ĐỘNG KINH TẾ GIÁN TIẾP TRỌNG YẾU (GRI 203-2)

Đầu tư vào hoạt động chính
Việc áp dụng thành công các chiến lược quản trị mang đến hiệu quả hoạt động SXKD của TCT, góp phần cung cấp nhu cầu việc làm, ổn định thu nhập cho một bộ phận lao động tại địa phương.
Tổng Công ty luôn chú trọng việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo quy định và các khoản đóng góp cho địa phương. Thông qua đó, TCT góp phần bổ sung nguồn thu ngân sách cho địa phương, hỗ trợ địa phương có thêm nguồn lực đầu tư cho y tế, giáo dục và hạ tầng xã hội.

GRI 205. CHỐNG THAM NHŨNG

Chống tham nhũng là một trong những mối quan tâm hàng đầu của Tổng Công ty. Minh bạch, chống tham nhũng không chỉ là cơ sở giúp EVNGENCO3 xây dựng và duy trì một môi trường kinh doanh lành mạnh, bền vững mà còn đem lại các tác động tích cực cho doanh nghiệp, đáp ứng đúng theo kỳ vọng của thị trường, quy chuẩn quốc tế và các bên liên quan.
EVNGENCO3 đã và đang tiếp tục hoàn thiện nền tảng quản trị chuyên nghiệp theo thông lệ quốc tế nhằm kiểm soát tốt mọi hoạt động và mọi rủi ro vận hành, ngăn ngừa tiêu cực trong hoạt động kinh doanh. Việc thực hiện công khai, minh bạch các quy định, quy trình trong quá trình hoạt động của Tổng Công ty cùng các phương thức truyền thông hiệu quả đã góp phần nâng cao ý thức và trách nhiệm của CBCNV trong việc phòng chống tham nhũng.
TCT đã ban hành Chương trình tổng thể về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2025 tại Quyết định số 1477/QĐ-GENCO3 ngày 13/5/2025; Công tác kê khai tài sản đã được thực hiện theo đúng quy định.

GRI 207. THUẾ

Tổng Công ty thực hiện kê khai và nộp các loại thuế theo quy định như: Luật quản lý thuế hiện hành, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế môn bài, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, từng Công ty con, công ty liên kết được áp dụng mức thuế riêng do được hưởng ưu đãi từ việc đầu tư, xây dựng các nhà máy điện.
Thuế Thu nhập doanh nghiệp: Tổng Công ty thực hiện kê khai và nộp thuế theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
Thuế Giá trị gia tăng: Áp dụng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty thực hiện theo quy định của Luật Thuế Giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Thuế Thu nhập cá nhân: Tổng Công ty thực hiện kê khai và nộp thuế theo quy định và các cổ đông của Tổng Công ty đều thực hiện nộp thuế khi có thu nhập từ hoạt động đầu tư cổ phiếu theo các quy định hiện hành.
Tổng số tiền Thuế mà EVNGENCO3 nộp cho NSNN trong năm 2025 là 1.118 tỷ đồng.

CHỦ ĐỀ MÔI TRƯỜNG (GRI 300)

GRI 301. VẬT LIỆU

Do đặc thù hoạt động của các nhà máy nhiệt điện sử dụng khối lượng nhiên liệu lớn, EVNGENCO3 luôn chú trọng đầu tư nâng cao hiệu suất vận hành tổ máy, áp dụng công nghệ tiên tiến nhằm sử dụng tài nguyên và năng lượng tiết kiệm, hiệu quả. Đồng thời, Tổng Công ty triển khai đồng bộ các giải pháp kiểm soát môi trường, tối ưu hóa quá trình đốt, thu hồi và tận dụng nhiệt thừa để phát điện qua tuabin hơi, góp phần giảm phát thải khí nhà kính và thúc đẩy mô hình sản xuất sạch hơn.

VẬT LIỆU ĐƯỢC SỬ DỤNG THEO TRỌNG LƯỢNG HOẶC KHỐI LƯỢNG (GRI 301-1)

Trong năm 2025, EVNGENCO3 sử dụng các loại nhiên liệu chính phục vụ hoạt động sản xuất điện, bao gồm nhiên liệu không tái tạo (than, dầu DO, khí) và nguồn năng lượng tái tạo (bức xạ mặt trời đối với điện mặt trời).

Khối lượng nhiên liệu các nhà máy sử dụng để sản xuất điện trong năm 2025

VẬT LIỆU TÁI CHẾ ĐÃ ĐƯỢC SỬ DỤNG (GRI 301-2)

Kết quả tiêu thụ tro, xỉ tại các NMNĐ than trong năm 2025 đều đạt và vượt 100% tro xỉ phát sinh, trong đó NMNĐ Vĩnh Tân 2 tiêu thụ thêm được hơn 300.000 m3 tro xỉ trên bãi xỉ. 

Hạng mục công trình tạm Dây chuyền phân tích tro xỉ trên bãi xỉ NMNĐ Vĩnh Tân 2 đã đưa vào vận hành từ tháng 5/2025, công suất 700.000 m3/năm, để xử lý toàn bộ tro xỉ đang tồn trữ trên bãi xỉ nhà máy. 

GRI 302. NĂNG LƯỢNG

TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG TRONG TỔ CHỨC (GRI 302-1)

GIẢM TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG (GRI 302-4)

Nhận thức rõ vai trò của tiết kiệm năng lượng trong hoạt động sản xuất điện và mục tiêu phát triển bền vững, EVNGENCO3 triển khai đồng bộ nhiều giải pháp nhằm giảm suất tiêu hao năng lượng, nâng cao hiệu suất vận hành tổ máy và tối ưu hóa sử dụng điện tự dùng tại các nhà máy.
Trong năm 2025, Tổng Công ty tập trung vào các nhóm giải pháp trọng tâm sau:
Tận dụng tối đa ánh sáng và gió tự nhiên, giảm công suất vận hành các nguồn điện không thiết yếu, tránh sử dụng đồng thời các thiết bị có công suất tiêu thụ lớn trong giờ cao điểm.
Sửa chữa, cải tạo hệ thống chiếu sáng thay thế dần từ bóng sợi đốt sang dạng đèn Led; cải tạo mạch chiếu sáng đơn pha/theo cụm sang dạng phân pha (3 pha) để tăng cường tiết kiệm điện; rà soát, bổ sung hệ thống bật/tắt tự động.
Năm 2025, EVNGENCO3 tiếp tục triển khai lắp đặt Điện mặt trời công suất khoảng 3.500 kWp phục vụ cấp điện tự dùng cho các hệ thống thiết bị phụ trong các nhà máy điện.

GRI 303. NƯỚC VÀ NƯỚC THẢI

EVNGENCO3 luôn tuân thủ các quy định của luật pháp Việt Nam về việc khai thác nguồn nước, cũng như áp dụng nhiều biện pháp công nghệ để giảm lượng nước sử dụng, giúp tiết kiệm nguồn nước cho sản xuất và sinh hoạt; bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường, xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường hiện hành trước khi tái sử dụng hoặc xả vào nguồn tiếp nhận

LƯỢNG NƯỚC ĐẦU VÀO THEO NGUỒN (GRI 303-3)

Đối với nhà máy thủy điện:
Nước chạy máy sản xuất điện trong nhà máy thủy điện: được tích trong các hồ chứa phía thượng lưu nhà máy, qua hệ thống tuyến năng lượng dẫn vào tuabin phát điện, sau đó đổ ra hạ lưu nhà máy qua hệ thống kênh dẫn và nhập vào các nhánh sông, suối; một phần nước được trích để làm mát thiết bị, máy móc. Vào mùa khô hạn, các nhà máy thủy điện vẫn đảm bảo duy trì dòng chảy tối thiểu nhằm đảm bảo môi trường sinh thái khu vực.
Đối với nhà máy nhiệt điện:
Nước làm mát trong các nhà máy nhiệt điện được lấy từ sông hoặc biển qua hệ thống kênh dẫn nước vào, đưa vào bình ngưng để trao đổi nhiệt làm mát, sau đó đổ ra lại sông hoặc biển qua hệ thống kênh thoát nước làm mát.
Ngoài ra, các nhà máy nhiệt điện còn sử dụng nước thủy cục (từ đơn vị cung cấp), nước hồ hoặc nước biển để sản xuất nước khử khoáng phục vụ sản xuất điện; nước biển còn được tận dụng để xử lý khí SO2 trong khói thải trước khi qua ống khói đối với NMNĐ Vĩnh Tân 2.
Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: 37,77% (tương ứng 340.776 m3).
Khối lượng nước khai thác sử dụng tại các nhà máy năm 2025:

TỔNG LƯỢNG NƯỚC THẢI THEO NGUỒN TIẾP NHẬN (GRI 303-4)

Nước thải công nghiệp: nước thải phát sinh trong các hoạt động sản xuất của nhà máy, như nước thải nhiễm dầu, nhiễm than, nhiễm hóa chất, nước thải từ quá trình sản xuất nước sạch… Các nguồn nước thải được đưa về hệ thống xử lý nước thải tập trung, sau khi xử lý đạt yêu cầu được tái sử dụng cho các các mục đích phù hợp hoặc xả ra nguồn tiếp nhận.
Nước thải sinh hoạt: không đáng kể. Nước thải sau khi xử lý đạt yêu cầu được tái sử dụng để tưới cây hoặc xả ra nguồn tiếp nhận.

HỆ THỐNG QUAN TRẮC ONLINE ĐỐI VỚI NƯỚC MẶT, NƯỚC BIỂN VÀ NƯỚC THẢI

Các NMTĐ đã lắp đặt đầy đủ hệ thống thiết bị quan trắc, giám sát việc khai thác, sử dụng nước hồ và các NMNĐ đã lắp đặt đầy đủ hệ thống thiết bị giám sát nước làm mát đầu vào, truyền số liệu về Cục QLTNN theo quy định.
Các NMNĐ đã lắp đặt đầy đủ hệ thống quan trắc online đối với nước làm mát đầu ra (nước mặt, nước biển), nước thải và truyền về Sở NN&MT địa phương theo quy định.
Đồng thời cũng truyền về trụ sở EVNGENCO3 để phối hợp giám sát, kiểm soát, góp phần cho công tác quản lý môi trường được kịp thời, chính xác và hiệu quả hơn.

Trong năm 2025, EVNGENCO3 nghiêm chỉnh thực hiện việc xử lý nước thải và không xảy ra bất kỳ vi phạm nào liên quan đến xả thải.

GRI 304. ĐA DẠNG SINH HỌC

Trong khuôn viên các NMNĐ được phủ xanh tối đa tại các vị trí đất trống, trừ những khu vực cần phải ngăn ngừa tuyệt đối vấn đề cháy nổ. Đối với các NMNĐ than còn trồng cây xanh tại khu vực xung quanh bãi xỉ.
Đối với các NMTĐ, bên cạnh trồng cây xanh bổ sung phần diện tích xây dựng nhà máy, đơn vị còn thực hiện nghĩa vụ đóng tiền dịch vụ môi trường rừng, nộp vào ngân sách nhà nước.
Đối với các nhà máy điện có sử dụng nước mặt (nước ngọt) để sản xuất điện, làm mát máy móc thiết bị thực hiện nghĩa vụ đóng thuế tài nguyên nước, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước và tiền dịch vụ môi trường rừng.
Các nhà máy có phát sinh nước thải sau xử lý xả ra nguồn tiếp nhận đóng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

5. GRI 305. PHÁT THẢI KHÍ

VẬT LIỆU ĐƯỢC SỬ DỤNG THEO TRỌNG LƯỢNG HOẶC KHỐI LƯỢNG (GRI 301-1)

Do đặc thù hoạt động của các nhà máy điện sử dụng nguồn nhiên liệu đốt rất lớn nên EVNGENCO3 luôn chú trọng đầu tư và nâng cao hiệu suất hoạt động của các nhà máy, sử dụng công nghệ tiên tiến hiện đại nhằm đảm bảo việc sử dụng tài nguyên, năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, qua đó góp phần giảm thiểu khí thải nhà kính.
Năm 2025, EVNGENCO3 đã hoàn thành nhiệm vụ đo đạc, kiểm kê, báo cáo kết quả kiểm kê khí nhà kính cho năm 2024 và xây dựng, phê duyệt kế hoạch giảm nhẹ phát thải KNK giai đoạn 2026 – 2030, gửi Bộ NN&MT, Bộ Công Thương, UBND cấp tỉnh theo quy định.
Phát thải khí nhà kính hiện nay từ các nhà máy Nhiệt điện của EVNGENCO3 chủ yếu là khí CO₂, SO₂, NOx với khối lượng năm 2025 là 126.972,37 triệu m3.
Khói thải các NMNĐ khí tương đối sạch do nhiên liệu đầu vào là nhiên liệu sạch, kết hợp sử dụng các vòi đốt có công nghệ tiên tiến giảm phát thải, vì vậy nồng độ các khí thải có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường như SO2, NOx, bụi chỉ ở mức thấp so với giới hạn cho phép. Khí thải sau khi qua khỏi lò thu hồi nhiệt được đưa đến ống khói cao xả ra nguồn tiếp nhận.
Khí thải các NMNĐ than sau khi ra khỏi buồng đốt được dẫn qua lần lượt hệ thống SCR xử lý NOx, hệ thống FGD xử lý SO2, hệ thống ESP xử lý bụi, sau đó đưa đến ống khói cao xả ra nguồn tiếp nhận, vì vậy nồng độ các khí thải có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường ở mức thấp, trong ngưỡng giới hạn cho phép.
Các NMNĐ đóng phí bảo vệ môi trường đối với khí thải.

HỆ THỐNG QUAN TRẮC KHÍ THẢI ONLINE

Các NMNĐ than trong EVNGENCO3 đã lắp đặt đầy đủ hệ thống thiết bị quan trắc khí thải online và truyền về Sở NN & MT địa phương theo quy định.
Đồng thời cũng truyền về trụ sở EVNGENCO3 để phối hợp giám sát, kiểm soát, góp phần cho công tác quản lý môi trường được kịp thời, chính xác và hiệu quả hơn.

CÁC SÁNG KIẾN VÀ BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH

Hiện EVNGENCO3 đang triển khai tìm hiểu, nghiên cứu các công nghệ giảm phát thải khí nhà kính để tổ chức áp dụng đạt hiệu quả cao nhất. Tổng Công ty cũng hướng đến đầu tư năng lượng xanh, sử dụng các nguồn NLTT góp phần làm giảm hiệu ứng nhà kính, góp phần hỗ trợ Việt Nam tiến dần đến Net Zero năm 2050.
Các biện pháp giảm thiểu khí thải đang được Tổng Công ty áp dụng như sau:

  • Sử dụng các tuabin khí công nghệ mới nhằm nâng cao hiệu suất và giảm thiểu tác động đến môi trường với lượng phát thải cac-bon ít hơn.
  • Nghiên cứu sử dụng nhiên liệu sạch hơn, giảm suất hao nhiệt.
  • Tăng cường ứng dụng công nghệ hiện đại, tuân thủ nghiêm ngặt lịch bảo trì, bảo dưỡng của các nhà máy.
  • Khai thác hiệu quả phương tiện vận tải, từng bước sử dụng nhiên liệu sinh học, năng lượng không phát thải.
  • Kiểm soát chặt chẽ quá trình sử dụng chất PCCC trong huấn luyện, diễn tập và giảm bớt sự phụ thuộc môi chất lạnh đối với hệ thống lạnh, sử dụng môi chất lạnh phát thải thấp.
  • Thay thế các hệ thống thiết bị tiêu thụ điện tiết kiệm năng lượng.
  • Lắp đặt hệ thống pin năng lượng mặt trời thay thế điện tự dùng từ nhà máy, điện lưới quốc gia. Lắp đặt hệ thống pin lưu trữ và Inverter để dự trữ nguồn điện năng lượng mặt trời.
  • Nghiên cứu giải pháp thu hồi và lưu trữ CO2.
  • Thực hiện cơ chế mua bán, trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon.
  • Trồng thêm cây xanh

GRI 306. CHẤT THẢI

CHẤT THẢI NGUY HẠI

Phần lớn phát sinh nhiều trong các NMNĐ, chủ yếu là các chất thải sau: Vật liệu mài dạng hạt có thành phần nguy hại (cát, bột mài, …); Bóng đèn huỳnh quang và các loại thủy tinh hoạt tính thải; Dầu mỡ thải các loại; Nước lẫn dầu thải từ thiết bị tách dầu/nước; Vật liệu lọc (bao gồm vật liệu lọc dầu) bị nhiễm các thành phần nguy hại; Hóa chất và hỗn hợp hóa chất phòng thí nghiệm thải có thành phần nguy hại; Găng tay, giẻ lau nhiễm dầu thải; Vật liệu lót và chịu lửa có các thành phần nguy hại; Các loại chất oxy hóa thải.
Chất thải nguy hại được chuyển giao cho đơn vị có chức năng để tiến hành thu gom, vận chuyển, xử lý.

CHẤT THẢI KHÔNG NGUY HẠI

Chất thải rắn phát sinh trong hoạt động làm việc tại văn phòng và chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong hoạt động động ăn uống, sinh hoạt thường nhật.
Tro xỉ phát sinh trong hoạt động sản xuất điện của NMNĐ than.
Chất thải rắn công nghiệp thông thường: vật tư kém, mất phẩm chất, rác vớt tại đầu kênh dẫn nước làm mát
Chất thải không nguy hại được chuyển giao cho đơn vị có chức năng để tiến hành thu gom, vận chuyển, xử lý

TỔNG LƯỢNG CHẤT THẢI THEO LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ (GRI 306-1, GRI 306-2, GRI 306-3, GRI 306-4, GRI 306-5)

Khối lượng các loại chất thải năm 2025:

PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN HẠN CHẾ PHÁT SINH CHẤT THẢI 

Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến và thực hiện chính sách thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tài nguyên hiện có đến từng CBCNV; kết hợp theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở. 
Quan điểm: khai thác, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả các nguồn tài nguyên, các nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất, văn phòng phẩm, điện, nước,…; tối ưu trong việc tận dụng, tái sử dụng, tái chế nguyên nhiên vật liệu, văn phòng phẩm, vật tư, phế liệu kém, mất phẩm chất, hạn chế việc thải bỏ. 
Đảm bảo chất lượng và khai thác tro xỉ như một dạng sản phẩm hàng hóa, có thể trao đổi, buôn bán hoặc sử dụng trong hoạt động xây dựng, làm đường giao thông, san nền…

 

7. GRI 307. TUÂN THỦ VỀ MÔI TRƯỜNG

Tổng Công ty duy trì tính hiệu lực và hiệu quả hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn TCVN ISO 14001:2015 đối với các nhà máy điện và không ngừng nâng cao hiệu quả, cải tiến liên tục. Các quy định liên quan đến lĩnh vực môi trường đều được EVNGENCO3 triển khai đồng bộ và tuân thủ chấp hành nên không có vi phạm nào liên quan đến lĩnh vực môi trường trong năm 2025.
Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không
Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: 0 VNĐ

CHỦ ĐỀ XÃ HỘI (GRI 400)

ĐẢM BẢO VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP

EVNGENCO3 luôn xem con người là vốn quý nhất, là cốt lõi tạo nên thành công của doanh nghiệp. Các chính sách kinh doanh, quản trị của Công ty hướng đến trọng tâm phát triển nguồn nhân lực hạnh phúc, trong đó mỗi cá nhân hướng tới các giá trị đóng góp tích cực cho sự phát triển của xã hội và cộng đồng. Tổng Công ty chú trọng xây dựng thương hiệu nhà tuyển dụng để thu hút và giữ chân nhân tài, nỗ lực đảm bảo việc làm ổn định và cải thiện tiền lương, thu nhập cho CBNV.

TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ VÀ THÔI VIỆC TẠI EVNGENCO3 (GRI 401-1)

EVNGENCO3 nỗ lực thu hút tuyển dụng đầy đủ và kịp thời, đồng thời giảm tỷ lệ nghỉ việc, tăng mức độ gắn bó và tính ổn định của nguồn nhân lực. Trong năm 2025, các hoạt động về tuyển dụng của Tổng Công ty đáp ứng tốt nhu cầu nhân lực của các bộ phận.
EVNGENCO3 có chính sách tuyển dụng và tạo cơ hội việc làm không phân biệt đối xử giữa nam và nữ.
EVNGENCO3 chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ của Tổng Công ty đối với lao động nghỉ việc và không có bất kỳ khiếu nại nào từ người lao động.

PHÚC LỢI CUNG CẤP CHO NHÂN VIÊN TOÀN THỜI GIAN KHÔNG DÀNH CHO NHÂN VIÊN TẠM THỜI HOẶC BÁN THỜI GIAN (GRI 401-2)

EVNGENCO3 đảm bảo chế độ đãi ngộ và lương thưởng xứng đáng với từng vị trí công việc; các chế độ phúc lợi như: bảo hiểm chăm sóc sức khỏe; tham quan nghỉ mát; chế độ làm việc linh hoạt; cơ hội học tập và phát triển trong/ngoài nước; không ngừng xây dựng môi trường làm việc bình đẳng, năng động, hấp dẫn – nơi nhân viên có thể tận tâm cống hiến trong sự phát triển bền vững của Tổng Công ty.
Hằng năm Tổng Công ty tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho tất cả CBCNV theo đúng quy định 01 lần/năm, người làm việc nặng nhọc độc hại được khám 6 tháng/1 lần. Hồ sơ sức khỏe cá nhân được cập nhật trên hệ thống phần mềm HRMS giúp người sử dụng lao động, CBCNV dễ dàng quản lý, theo dõi tình trạng sức khỏe, phân công công tác hợp lý, phù hợp với đặc thù, tính chất công việc.

NGHỈ THAI SẢN (GRI 401-3)

TCT thực hiện chế độ thai sản cho NLĐ theo đúng các quy định pháp luật, người lao động được nghỉ thai sản hưởng chế độ BHXH và các chế độ trợ cấp, hỗ trợ của TCT theo Thỏa ước lao động tập thể. Tổng Công ty đảm bảo 100% nhân viên được quay trở lại làm việc sau khi nghỉ thai sản và không có bất kỳ sự kỳ thị phân biệt nào.

GRI 402. MỐI QUAN HỆ LAO ĐỘNG – QUẢN LÝ

Tổng Công ty ban hành Thỏa ước lao động tập thể nhằm đưa ra thống nhất bằng văn bản thỏa thuận giữa tập thể lao động và người sử dụng lao động với những quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên để đảm bảo lợi ích hai bên và duy trì sự gắn bó lâu dài giữa người lao động và doanh nghiệp.
Năm 2025, TCT phối hợp với Công đoàn TCT ban hành lại Thỏa ước lao động tập thể trong TCT bổ sung thêm 03 điểm có lợi cho NLĐ. Công tác thi đua, khen thưởng được triển khai kịp thời, công khai, minh bạch nhằm ghi nhận, biểu dương các tập thể và cá nhân có thành tích tiêu biểu, tạo động lực cho nhân sự tận tâm cống hiến cùng TCT.
Ngoài ra, Tổng Công ty và Công đoàn còn tổ chức hội nghị người lao động định kỳ hằng năm nhằm tìm hiểu nguyện vọng cũng như khó khăn của người lao động để kịp thời ghi nhận và điều chỉnh, góp phần tăng cường gắn kết giữa Công ty và người lao động. Thông qua các hoạt động này, các cấp lãnh đạo Công đoàn kịp thời giải quyết những kiến nghị, tâm tư nguyện vọng chính đáng của NLĐ.

THỜI HẠN THÔNG BÁO TỐI THIỂU VỀ NHỮNG THAY ĐỔI TRONG HOẠT ĐỘNG (GRI 402 -1)

EVNGENCO3 luôn đảm bảo thông tin trao đổi trong Tổng Công ty khi có bất kỳ thay đổi ảnh hưởng tới quyền lợi của người lao động. Cấp quản lý gửi thông báo cho cán bộ nhân viên về nội dung thay đổi trong thời gian tối thiểu trước khi sự thay đổi có hiệu lực.

DỊCH VỤ SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP (GRI 403-3)

Hàng năm, Tổng Công ty/đơn vị đều tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho tất cả CBCNV theo đúng quy định 01 lần/năm, người làm việc nặng nhọc độc hại được khám 6 tháng/1 lần; tạo điều kiện để người lao động được khám chuyên sâu để phát hiện sớm, hỗ trợ điều trị bệnh theo phác đồ chữa trị. Ngoài ra, một số đơn vị còn chủ động tổ chức khám bệnh phụ khoa cho người lao động nữ 2 lần/năm.
Tổng Công ty triển khai mua bảo hiểm chăm sóc sức khỏe hàng năm cho CBCNV.

HUẤN LUYỆN SỨC KHỎE VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG (GRI 403-5)

Tích cực tham gia đầy đủ các khóa bồi dưỡng, huấn luyện chuyên sâu về nghiệp vụ y tế nhằm nâng cao trình độ và tay nghề của đội ngũ y bác sỹ tại các phòng y tế của các đơn vị, đảm bảo có đầy đủ hồ sơ và được cấp Giấy phép hành nghề, giấy chứng nhận tham gia các khóa tập huấn đầy đủ.
Tổng Công ty đã phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức các đợt tập huấn, nâng cao kiến thức về an toàn vệ sinh lao động, thường xuyên tuyên truyền về công tác an toàn vệ sinh lao động cho toàn thể cán bộ công nhân viên nhằm giảm rủi ro và các yếu tố có hại tại nơi làm việc.

GRI 403. AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP

 

HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP (GRI 403-1)

EVNGENCO3 nỗ lực thu hút tuyển dụng đầy đủ và kịp thời, đồng thời giảm tỷ lệ nghỉ việc, tăng mức độ gắn bó và tính ổn định của nguồn nhân lực. Trong năm 2025, các hoạt động về tuyển dụng của Tổng Công ty đáp ứng tốt nhu cầu nhân lực của các bộ phận.
EVNGENCO3 có chính sách tuyển dụng và tạo cơ hội việc làm không phân biệt đối xử giữa nam và nữ.
EVNGENCO3 chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ của Tổng Công ty đối với lao động nghỉ việc và không có bất kỳ khiếu nại nào từ người lao động.

CÁC CHỈ SỐ VỀ TAI NẠN LAO ĐỘNG VÀ BỆNH NGHỀ NGHIỆP (GRI 403-9, 403-10)

Trong năm 2025, TCT không ghi nhận bất kỳ vấn đề nào liên quan đến an toàn lao động. 

GRI 404. GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Đào tạo nguồn nhân lực luôn là một trong những ưu tiên trọng tâm EVNGENCO3 nhằm xây dựng đội ngũ nhân sự giàu năng lực, phẩm chất tốt, đáp ứng nhu cầu ngày càng khắt khe của thị trường trong bối cảnh mới.

SỐ GIỜ ĐÀO TẠO TRUNG BÌNH MỖI NĂM CHO NHÂN VIÊN (GRI 404-1)

Tổng số giờ đào tạo: 105.755 giờ/năm
Số giờ đào tạo trung bình: 50 giờ/CBCNV/năm

CÁC CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO KỸ NĂNG CHO NHÂN VIÊN (GRI 404-2)

Công tác đào tạo tập trung vào các lĩnh vực mũi nhọn như công nghệ RLA, hệ thống AVR, sửa chữa NMĐ và ứng dụng AI trong công việc (các công cụ như ChatGPT, Gemini, Copilot, NotebookLM), nhằm nâng cao năng lực chuyên sâu, bắt kịp xu thế công nghệ mới và đáp ứng yêu cầu sản xuất – kinh doanh trong giai đoạn chuyển đổi số.

GRI 405. SỰ ĐA DẠNG VÀ CƠ HỘI BÌNH ĐẲNG

SỰ ĐA DẠNG CỦA CẤP QUẢN LÝ VÀ NHÂN VIÊN (GRI 405-1)

EVNGENCO3 luôn đảm bảo nguyên tắc tuyển dụng bình đẳng, công bằng. Các chính sách lương thưởng, phúc lợi của CBNV, cơ hội thăng tiến được gắn liền với năng lực, thành tích, đóng góp của mỗi cá nhân trong tương quan hiệu quả chung của bộ phận và của Tổng Công ty, đảm bảo cơ hội bình đẳng cho tất cả nhân sư

 

GRI 406. KHÔNG PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ – GRI 408. LAO ĐỘNG TRẺ EM – GRI 409. LAO ĐỘNG CƯỠNG BỨC HOẶC BẮT BUỘC

CÁC VỤ VIỆC PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ VÀ CÁC HÀNH ĐỘNG KHẮC PHỤC ĐÃ THỰC HIỆN (GRI 406-1)

Tại EVNGENCO3 tất cả người lao động đều được làm việc trong môi trường bình đẳng, không có quấy rối hoặc kỳ thị. Tất cả các CBNV đều được đối xử công bằng, không phân biệt chủng tộc, tín ngưỡng, chính trị, màu da, giới tính, xuất xứ, tình trạng hôn nhân, tuổi tác, tôn giáo, xu hướng sinh lý, thai sản, tật nguyền hay bất cứ lý do nào khác không liên quan đến công việc. Trong năm 2025, không có trường hợp ghi nhận phân biệt đối xử tại Công ty.

GRI 408: Lao động trẻ em

CÁC HOẠT ĐỘNG VÀ NHÀ CUNG CẤP CÓ RỦI RO ĐÁNG KỂ VỀ CÁC VỤ VIỆC LAO ĐỘNG TRẺ EM (GRI 408-1)

EVNGENCO3 tuyệt đối không sử dụng lao động trẻ em, độ tuổi tối thiểu của lao động tại Tổng Công ty là từ 18 tuổi trở lên. Người lao động tại TCT được đảm bảo quyền lợi dựa theo các quy định tại Bộ luật Lao động 2019.

GRI 409: Lao động cưỡng bức hoặc bắt buộc

CÁC HOẠT ĐỘNG VÀ NHÀ CUNG CẤP CÓ RỦI RO ĐÁNG KỂ VỀ CÁC VỤ VIỆC LAO ĐỘNG CƯỠNG BỨC HOẶC BẮT BUỘC (GRI 409-1)

EVNGENCO3 cam kết không sử dụng lao động bắt buộc hoặc cưỡng bức, mọi CBNV làm việc tại Tổng Công ty đều dựa trên nguyên tắc tự nguyện, thỏa thuận giữa Tổng Công ty và người lao động.

GRI 413. CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG

EVNGENCO3 đã chủ động thực hiện nhiều hoạt động ASXH trên cả nước, thể hiện trách nhiệm với xã hội và cộng đồng trên tinh thần phù hợp với điều kiện thực tế. Tổng kinh phí thực hiện ASXH năm 2025 là 17,8 tỷ đồng.
Triển khai hỗ trợ trực tiếp và khẩn cấp cho các tỉnh miền Trung – Tây Nguyên sau các đợt bão số 10, 11, 12, 13 và đợt mưa lũ lịch sử với nhiều hoạt động gồm đóng góp kinh phí cho địa phương, sửa chữa hệ thống điện, hỗ trợ tái thiết cơ sở hạ tầng, thăm hỏi, trao quà an sinh cho người dân bị thiệt hại.
Hỗ trợ định kỳ hàng tháng cho 44 em học sinh có hoàn cảnh khó khăn, mồ côi cha mẹ do dịch bệnh COVID-19 trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, đến khi hoàn thành chương trình học lớp 12.
Xây dựng 09 căn nhà tình thương, tình nghĩa, nhà đại đoàn kết và Mái ấm yêu thương, đóng góp kinh phí thực hiện chương trình xóa nhà tạm, nhà dột nát theo vận động của Chính phủ, thực hiện chương trình bê tông hóa đường giao thông nông thôn tại địa phương bằng tro, xỉ của NMNĐ Vĩnh Tân 2, thực hiện các chương trình thắp sáng đường quê bằng đèn năng lượng mặt trời, tổ chức đóng góp, tổ chức vận động hiến máu nhân đạo… Đồng thời, Tổng Công ty, các đơn vị tổ chức thăm hỏi, tặng quà cho các gia đình chính sách, hộ nghèo… trên địa bàn nhân các dịp lễ, tết; Các hoạt động hiến máu tình nguyện hưởng ứng tuần lễ Hồng, tháng Tri ân khách hàng… theo nhu cầu thực tế tại địa phương và chủ trương, tinh thần của EVN/EVNGENCO3.

GRI 419. TUÂN THỦ VỀ KINH TẾ – XÃ HỘI

EVNGENCO3 luôn tuân thủ luật pháp và các quy định trong lĩnh vực kinh tế và xã hội. Tổng Công ty luôn kiên định chủ trương xây dựng vững chắc hệ thống phòng ngừa rủi ro nhằm giảm thiểu đến mức thấp nhất những thiệt hại liên quan đến hoạt động tuân thủ.
Tổng số hình phạt phi tiền tệ: Không có
Các vụ việc được đưa ra thông qua các cơ chế giải quyết tranh chấp: Không có

MỤC LỤC GRI