TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2025

KINH TẾ THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM NĂM 2025

KINH TẾ THẾ GIỚI

Năm 2025, kinh tế thế giới ghi nhận xu hướng phục hồi tích cực, song vẫn chịu nhiều sức ép từ căng thẳng thương mại, bất ổn địa chính trị, biến động giá năng lượng và tác động ngày càng rõ nét của biến đổi khí hậu. Theo số liệu của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), tăng trưởng GDP toàn cầu năm 2025 đạt khoảng 3,2%, trong khi lạm phát toàn cầu duy trì ở mức khoảng 4,2%, phản ánh quá trình điều chỉnh chính sách tiền tệ và phục hồi kinh tế không đồng đều giữa các khu vực.

Bên cạnh các thách thức, sự phát triển của các lĩnh vực công nghệ cao như trí tuệ nhân tạo, công nghệ sinh học và năng lượng sạch đã tạo ra những động lực tăng trưởng mới, góp phần nâng cao năng suất lao động, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và mở ra các giải pháp bền vững cho những vấn đề toàn cầu như biến đổi khí hậu, an ninh năng lượng và thương mại quốc tế.

KINH TẾ VIỆT NAM

Bất chấp những biến động phức tạp của bối cảnh kinh tế toàn cầu, nền kinh tế Việt Nam năm 2025 ghi nhận mức tăng trưởng tích cực với GDP tăng 8,02%, thuộc nhóm cao nhất trong khu vực ASEAN và thế giới, tiếp tục khẳng định vai trò là điểm sáng tăng trưởng của khu vực.

Trong năm, kinh tế vĩ mô tiếp tục được giữ ổn định; lạm phát được kiểm soát; các cân đối lớn của nền kinh tế được đảm bảo. Các chỉ tiêu về nợ công, bội chi ngân sách nhà nước được kiểm soát ở mức an toàn, thấp hơn đáng kể so với ngưỡng cho phép. Đồng thời, việc đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đã trở thành động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế theo hướng bền vững.

Hoạt động thương mại quốc tế tiếp tục duy trì đà tăng trưởng tích cực với tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 930 tỷ USD, thuộc nhóm 15 quốc gia có quy mô thương mại lớn nhất thế giới; cán cân thương mại tiếp tục duy trì trạng thái xuất siêu. Môi trường đầu tư – kinh doanh tiếp tục được cải thiện, các rào cản thể chế từng bước được tháo gỡ, góp phần tạo động lực phục hồi và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của cộng đồng doanh nghiệp.

Song song với mục tiêu tăng trưởng kinh tế, Việt Nam tiếp tục thúc đẩy mô hình phát triển theo hướng xanh – bền vững – bao trùm, đẩy mạnh tái cơ cấu nền kinh tế, hoàn thiện thể chế, tinh gọn bộ máy và nâng cao hiệu quả quản trị nhà nước. Đây là những nền tảng quan trọng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế và hướng tới mục tiêu phát triển bền vững trong dài hạn.

TÌNH HÌNH NGÀNH ĐIỆN NĂM 2025

Sản lượng điện sản xuất năm 2025 của EVNGENCO3 (bao gồm các đơn vị HTPT, công ty cổ phần) đạt 26,754 tỷ kWh, đạt 93,72% KH được ĐHĐCĐ thường niên thông qua; đạt 105,84% KH EVN/Bộ Công Thương giao, trong đó:

Các đơn vị HTPT:

23,220 tỷ kWh, đạt 91,5% KH ĐHĐCĐ (104,0% KH EVN)

Các đơn vị HTPT:

3,534 tỷ kWh, đạt 111,4% KH ĐHĐCĐ (120,1% KH BTC)

Chi tiết sản lượng điện sản xuất của các đơn vị như sau:

Ghi chú: Sản lượng điện kế hoạch được ĐHĐCĐ thường niên thông qua.

Nhận xét:
» Năm 2025, các nhà máy của TCT đảm bảo vận hành ổn định, đáp ứng nhu cầu huy động của HTĐ (SLĐ đạt 105,8% KH EVN/Bộ Công Thương giao). Đặc biệt, với bối cảnh nguồn NLTT (điện mặt trời, điện gió) chiếm tỷ trọng cao như hiện nay, các tổ máy tuabin khí (Phú Mỹ) đã đáp ứng rất hiệu quả cho nhu cầu phụ tải trong giờ cao điểm khi nguồn NLTT giảm phát, cũng như đáp ứng tốt yêu cầu huy động phủ đỉnh phụ tải bằng khí LNG tái hóa (sản lượng điện vận hành LNG của các NMĐ Phú Mỹ năm 2025 ~245 triệu kWh).
» Tuy nhiên, do tình hình thủy văn thuận lợi, HTĐ huy động cao nguồn thủy điện và huy động thấp nguồn nhiệt điện, dẫn đến SLĐ của Công ty mẹ – TCT (với nguồn nhiệt điện chiếm ~90% công suất đặt) đạt 91,51% KH ĐHĐCĐ giao.

2.1. NHIÊN LIỆU KHÍ

Khí nội địa:

Khả năng cấp khí ĐNB năm 2025 khoảng 2,6 tỷ m3, tương đương 6,0 – 8,5· triệu m3/ngày.
Các NMĐ khu vực ĐNB tiêu thụ trong năm 2025 khoảng 2,32 tỷ m3, trung bình ~6,35 triệu m3/ngày, các NMNĐ Phú Mỹ/EVNGENCO3 tiêu thụ ~1,43 tỷ m3, trung bình ~3,9 triệu m3/ngày.

Khí LNG:

Hợp đồng mua khí LNG năm 2025 giữa ba Bên (EVN, EVNGENCO3 và PVGAS) là 04 tàu, khoảng 364 triệu m3.
Tổng lượng LNG tái hóa tiêu thụ trong năm 2025 của các NMNĐ tại TTĐL Phú Mỹ là ~ 275,5 triệu m3, trong đó: NMNĐ Phú Mỹ 3: ~105,3 triệu m3, NMNĐ Phú Mỹ 2.2: ~123,2 triệu m3, các NMNĐ Phú Mỹ/EVNGENCO3: ~47 triệu m3.

Tình hình cung ứng, tiêu thụ khí năm 2025 (triệu m3/ngày)

Giá khí:
Giá khí bình quân năm 2025 là 8,327 USD/mmBTU, giảm 2,90% so với năm 2024.

2.2. NHIÊN LIỆU THAN

Năm 2025, TCT đảm bảo nhiên liệu than cho sản xuất điện, cụ thể như sau:

Than tồn kho của NMNĐ Vĩnh Tân 2 trong năm 2025 (tấn)

Than tồn kho của NMNĐ Mông Dương 1 trong năm 2025 (tấn)

Nhận xét:
Trong năm 2025 các NMNĐ than đảm bảo nhiên liệu cho sản xuất điện.

2.3. TÌNH HÌNH THỦY VĂN

Tình hình thủy văn trong năm tương đối thuận lợi đối với công tác sản xuất điện và vận hành các hồ chứa thủy điện thuộc Công ty Thủy điện Buôn Kuốp. Năm 2025, lưu lượng nước trung bình về hồ Buôn Tua Srah, Buôn Kuốp và Srêpốk 3 đều cao hơn cùng kỳ năm 2024 và TBNN; cụ thể như sau:

Công ty EPS phối hợp với các ĐVPĐ đảm bảo công tác sửa chữa thường xuyên, sửa chữa đột xuất cho các NMĐ. Năm 2025, các đơn vị HTPT trong EVNGENCO3 hoàn thành đảm bảo chất lượng, tiến độ 05 công trình SCL, rút ngắn 13 ngày so với kế hoạch

Năm 2025, TCT đã thực hiện tốt các chỉ tiêu KTKT, đạt 10/10 chỉ tiêu theo kế hoạch EVN giao, cụ thể như sau:

Nhận xét:
Nhờ triển khai đồng bộ các đề án nâng cao độ tin cậy và hiệu suất vận hành, đề án giảm sự cố, triển khai các giải pháp giảm suất hao nhiệt, nâng cao hệ số khả dụng của thủy điện, giảm tỷ lệ điện tự dùng nhiệt điện than và thủy điện, … nên Tổng Công ty đã đạt được 10/10 chỉ tiêu EVN giao.

TCT đã hoàn thành công tác triển khai Kế hoạch chuyển đổi số giai đoạn 2023 – 2025 với kết quả đạt 27/33 nhiệm vụ, trong đó gồm 16/16 nhiệm vụ theo kế hoạch EVN giao và 11/17 nhiệm vụ chuyển đổi số nội bộ của EVNGENCO3.

Tổng Công ty đã ứng dụng mạnh mẽ các giải pháp chuyển đổi số trên các lĩnh vực như: Hệ thống Workflow, Hệ thống Văn phòng số, Hệ thống báo cáo quản trị thông minh – Tableau BI, Hệ thống Cảnh báo sớm và giám sát sửa chữa bảo dưỡng online – RMS, Nhà máy điện số thông minh – IDPP, v.v.

1. BAN ĐIỀU HÀNH CÔNG TY

1.1. BAN ĐIỀU HÀNH CÔNG TY

1.2. NHỮNG THAY ĐỔI TRONG BAN ĐIỀU HÀNH

Trong năm 2025, EVNGENCO3 đã bổ nhiệm lại bà Vũ Phương Thảo giữ chức vụ Kế toán trưởng từ ngày 15/08/2025 và bổ nhiệm lại Ông Lê Văn Danh giữ chức vụ Tổng Giám đốc từ ngày 15/01/2025.

2. TỔNG QUAN LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG NĂM 2025

EVNGENCO3 luôn đề cao sức mạnh của nguồn nhân lực, coi đó là yếu tố then chốt mang tính quyết định đối với sự phát triển bền vững của Tổng Công ty. Trong những năm qua, EVNGENCO3 không ngừng hoàn thiện mô hình quản trị, xây dựng và vun đắp văn hóa doanh nghiệp; tập trung đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, tạo động lực cho nhân viên phát huy năng lực và gắn bó lâu dài với Tổng Công ty.

2.1. SỐ LƯỢNG VÀ CƠ CẤU NGUỒN NHÂN LỰC

Tại thời điểm 31/12/2025, số lao động cơ quan TCT và các đơn vị trực thuộc là 2.215 người

Cơ cấu nhân sự theo trình độ:

Năng suất lao động đạt kế hoạch được giao:

2.2. CHÍNH SÁCH VÀ THAY ĐỔI TRONG CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG

Hiện nay, chế độ làm việc tại EVNGENCO3 là 8h/ngày. Ngoài ra EVNGENCO3 có chính sách làm việc linh hoạt. Mỗi tuần người lao động được nghỉ ít nhất 48h liên tục. Tất cả cán bộ, công nhân viên được hưởng chế độ nghỉ lễ, nghỉ phép, nghỉ việc riêng có hưởng nguyên lương theo quy định của Luật Lao động.

Chế độ lương thưởng cho người lao động tương ứng với mức độ, tính chất công việc; đảm bảo trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện đầy đủ theo quy định của pháp luật; tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho toàn thể người lao động.

EVNGENCO3 đã ban hành các quy chế, quy định liên quan đến công tác lao động, tiền lương, đào tạo, thi đua khen thưởng… vừa phù hợp các quy định của Nhà nước vừa mang đặc thù riêng của Tổng Công ty nhằm tạo động lực cho các CBCNV làm việc hiệu suất cao, tính gắn kết lớn, cùng hướng đến những mục tiêu, giá trị mang tính bền vững của Tổng Công ty.

Bên cạnh lương thưởng, EVNGENCO3 thực hiện nhiều chương trình phúc lợi cho CBCNV như: Khám sức khỏe định kỳ, Khám sức khỏe chuyên sâu cho CBCNV nữ, Khám bệnh nghề nghiệp, các chương trình bảo hiểm… mang lại sự chăm sóc toàn diện cho các CBCNV, tạo động lực cho CBCNV tiếp tục phấn đấu, tận tâm cống hiến và phát huy tối đa tiềm lực của bản thân.

EVNGENCO3 thường xuyên rà soát, điều chỉnh chính sách phúc lợi, tạo thêm nhiều ưu đãi thiết thực để đảm bảo an sinh cho toàn thể cán bộ nhân viên.

Tập trung phát triển nguồn nhân lực là một trong những ưu tiên hàng đầu của doanh nghiệp. Do đó, EVNGENCO3 luôn chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức cho đội ngũ CBCNV nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng khắt khe của thị trường, phù hợp với xu thế hội nhập và xu hướng chuyển dịch năng lượng trong bối cảnh mới như hiện nay.

Trên thực tế, EVNGENCO3 thường xuyên tổ chức các nội dung đào tạo gắn với nhiệm vụ SXKD, đào tạo cán bộ quản trị doanh nghiệp, quản lý chuyên nghiệp, hiện đại, đảm bảo hằng năm, lực lượng cán bộ quản lý luôn được tham gia các khóa đào tạo nâng cao về chuyên môn và kỹ năng quản trị. EVNGENCO3 luôn chú trọng triển khai chương trình đào tạo chuyên gia nhằm từng bước thay thế chuyên gia nước ngoài trong các công trình sửa chữa lớn và tiến đến làm chủ hoàn toàn công nghệ sửa chữa các tổ máy. Do đó đội ngũ cán bộ quản lý kỹ thuật, công nhân giỏi chuyên môn nghiệp vụ, có tay nghề cao của EVNGENCO3 đã dần thay thế các chuyên gia nước ngoài trong các kỳ sửa chữa lớn và nay đã trở thành đối tác tin tưởng để chia sẻ kinh nghiệm, cung cấp dịch vụ vận hành sửa chữa nhà máy điện cho các đơn vị.

Trong năm 2025, EVNGENCO3 đã thực hiện đào tạo với hơn 13.321 lượt tham gia Trong đó có các khóa đào tạo chuyên sâu nước ngoài tập trung nâng cao kiến thức về công nghệ RLA, hệ thống AVR, sửa chữa NMĐ…

1. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH ĐTXD NĂM 2025

1.1. DỰ ÁN MỞ RỘNG MÁI KHO THAN NMNĐ VĨNH TÂN 2 (GIAI ĐOẠN 2)

Hoàn thành đưa vào sử dụng và phê duyệt quyết toán vốn hoàn thành dự án Mở rộng mái kho than NMĐ Vĩnh Tân 2 – Giai đoạn 2 trong năm 2025.


1.3. DỰ ÁN NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN VĨNH TÂN 4 VÀ VĨNH TÂN 4

MR Đã hoàn thành công tác kiểm toán vốn đầu tư Dự án Vĩnh Tân 4 Mở rộng; hoàn thành xử lý tồn tại tài chính và đang triển khai hồ sơ quyết toán vốn các dự án NMĐ Vĩnh Tân 4 và Vĩnh Tân 4 MR theo tiến độ.

1.5. TRỤ SỞ VĂN PHÒNG EVNGENCO3

Ngày 21/4/2025 đã diễn ra Lễ khởi công công trình Trụ sở Văn phòng EVNGENCO3 tại số 164 Trần Não, P. An Khánh, TP.HCM. Công trình đang được thi công, phấn đấu đưa vào hoạt động trong đầu năm 2027.

1.2. DỰ ÁN NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN THÁI BÌNH

Ngày 09/07/2024, EVN đã trình BCT thẩm tra, phê duyệt quyết toán giai đoạn 1 với giá trị 24.307 tỷ đồng. TCT/Ban ATB triển khai thực hiện công việc còn lại theo Kết luận của KTNN và nội dung theo chỉ đạo của EVN.

Năm 2025, Tiếp tục đôn đốc Bộ Công Thương phê duyệt quyết toán vốn giai đoạn 1 và thực hiện hồ sơ quyết toán giai đoạn 2 dự án NMNĐ Thái Bình.

1.4. DỰ ÁN CẢNG NHẬP THAN TTĐL VĨNH TÂN

Hiện UBND tỉnh Lâm Đồng đang xem xét phương án điều chỉnh quy hoạch Hòn Cau và giao khu vực biển trên cơ sở đề xuất của TCT tại văn bản số 2489/ BC-GENCO3 ngày 31/7/2025 và Sở NN&MT tại văn bản số 2607/SNNMT-CCTS&BĐ ngày 10/9/2025 để tiếp tục thi công.

1.6. ĐIỆN MẶT TRỜI CẤP TỰ DÙNG TẠI CÁC ĐƠN VỊ 

Hoàn thành thi công và đưa vào sử dụng các công trình ĐMT cấp tự dùng tại CTNĐ Phú Mỹ, Vĩnh Tân, Công ty EPS với tổng công suất ~13,27 MWp. Tiếp tục triển khai lắp đặt các công trình ĐMT cấp tự dùng tại CTNĐ Phú Mỹ, Vĩnh Tân, với tổng công suất ~11,26 MWp.

2. GIÁ TRỊ THỰC HIỆN VÀ TÌNH HÌNH GIẢI NGÂN NĂM 2025

Tổng giá trị ĐTXD thực hiện năm 2025 đạt 97,21% so với KH, trong đó các dự án TCT làm chủ đầu tư đạt 97,66% so với KH, cụ thể:

3. CÁC DỰ ÁN XÚC TIẾN ĐẦU TƯ

Ngày 28/12/2024, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt bổ sung dự án NMĐ linh hoạt Ninh Bình quy mô 300 MW vào Kế hoạch thực hiện QHĐ VIII (lần 2) tại Quyết định số 1682/QĐ-TTg phê duyệt bổ sung, cập nhật Kế hoạch thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Ngày 20/12/2025, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình có Quyết định số 1929/QĐ-UBND về việc Chấp thuận chủ trương đầu tư dự án Nhà máy điện linh hoạt Ninh Bình.

Hiện nay, tỉnh Ninh Bình đang triển khai thủ tục mời quan tâm để lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án. Tổng Công ty đang chuẩn bị hồ sơ đăng ký thực hiện dự án để được giao nhà đầu tư.

Các dự án đã được Thủ tướng phê duyệt trong Điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực  quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại Quyết định số 768/QĐ-TTg và Bộ Công Thương phê duyệt trong Kế hoạch thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 điều chỉnh tại Quyết định số 1509/QĐ-BCT.

Địa phương đang triển khai công tác phê duyệt chủ trương đầu tư và lựa chọn Chủ đầu tư dự án.

Các dự án đã được Thủ tướng phê duyệt trong Điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại Quyết định số 768/QĐ-TTg và Bộ Công Thương phê duyệt trong Kế hoạch thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 điều chỉnh tại Quyết định số 1509/QĐ-BCT.

Dự án đang triển khai công tác phê duyệt chủ trương đầu tư.

Dự án đã được Thủ tướng phê duyệt trong Điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực  quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại Quyết định số 768/QĐ-TTg và Bộ Công Thương phê duyệt trong Kế hoạch thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 điều chỉnh tại Quyết định số 1509/QĐ-BCT.

Ủy ban nhân dân Tp. Hồ Chí Minh có Quyết định số 1702/QĐ-UBND về việc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án Nhà máy điện LNG Long Sơn và đang triển khai lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án.

TCT phối hợp Tổ hợp nhà đầu tư triển khai chuẩn bị hồ sơ đăng ký thực hiện dự án để được giao nhà đầu tư.

4. BÁO CÁO TÓM TẮT VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH VÀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÁC CÔNG TY CON, LIÊN KẾT, ĐẦU TƯ GÓP VỐN

1. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH

Kết quả SXKD hợp nhất năm 2025 của TCT như sau:

Nhận xét:

Lợi nhuận sau thuế thực hiện năm 2025 ( không bao gồm lỗ CLTG đánh giá lại) đạt 4.523 tỷ đồng,cao hơn so với KH chủ yếu là do năm 2025 Tổng Công ty ghi nhận doanh thu chênh lệch tỷ giá với số tiền 1.530 tỷ đồng. Trong năm 2025 đã thực hiện tái cấu trúc khoản vay KEXIM dự án NMĐ Mông Dương 1 (40,75 triệu USD) bằng vốn vay thương mại trong nước, góp phần tiết giảm chi phí tài chính.

2. CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YẾU

NHẬN XÉT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH NĂM 2025

Về khả năng thanh toán: Năm 2025, hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn của EVNGENCO3 là 1,45 lần, hệ số khả năng thanh toán nhanh là 1,29 lần, tăng so với năm 2024. Các năm vừa qua, EVNGENCO3 luôn duy trì các hệ số tỷ suất thanh toán ngắn hạn và tỷ suất thanh toán nhanh đều > 1 cho thấy khả năng đảm bảo thanh toán các khoản nợ đến hạn của EVNGENCO3.
Về cơ cấu vốn: EVNGENCO3 hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh điện, đặc thù tài chính của các nhà máy điện là cơ cấu nợ tương đối cao. Năm 2025, nợ phải trả chiếm 67,47% trên tổng nguồn vốn của Tổng Công ty, giảm 6,17% so với năm 2024. EVNGENCO3 có nguồn thu ổn định từ hoạt động sản xuất kinh doanh điện, Tổng Công ty xây dựng lộ trình trả nợ dài hạn đều đặn, nợ vay giảm dần qua các năm. Cấu trúc vốn của EVNGENCO3 đang dần trở nên lành mạnh hơn, đòn bẩy tài chính giảm dần qua các năm. Hệ số nợ/vốn chủ sở hữu giảm từ 2,79 lần (31/12/2024) xuống còn 2,07 lần (31/12/2025), đảm bảo an toàn tài chính.
Về năng lực hoạt động: Hệ số vòng quay tổng tài sản và vòng quay tài sản cố định tăng tương ứng 0,08 lần và 0,24 lần so với năm 2024 cho thấy hiệu quả của việc sử dụng tài sản ngày càng tăng. Với đặc thù hoạt động kinh doanh có sử dụng tài sản cố định lớn, EVNGENCO3 luôn chú trọng đến việc quản trị chi phí hoạt động nhằm tăng hiệu quả hoạt động của tài sản. Đồng thời, các hoạt động bảo dưỡng sửa chữa tài sản cố định luôn được EVNGENCO3 chú trọng trong những năm qua.
Kết luận: Nhìn chung, EVNGENCO3 đã ghi nhận một năm 2025 đảm bảo sản xuất điện ổn định. Ngoài việc cải thiện đáng kể hệ số nợ, EVNGENCO3 còn duy trì được khả năng sinh lời cho đến hiệu quả sử dụng tài sản – nguồn vốn của chủ sở hữu. 

Cổ phần

Cơ cấu cổ đông tại ngày 31/12/2025

Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không có

Giao dịch cổ phiếu quỹ

  • Số lượng cổ phiếu quỹ hiện tại: 0 cổ phiếu
  • Trong năm 2025, Tổng Công ty không thực hiện giao dịch cổ phiếu quỹ

Các chứng khoán khác: Không có.

Công tác quyết toán cổ phần hóa: Ngày 18/02/2025, đã ký biên bản bàn giao, doanh nghiệp CPH sang công ty cổ phần, hoàn thành đầy đủ các bước trong quá trình chuyển đổi sang công ty cổ phần.

2. Tình hình ngành điện năm 2024

Đến cuối năm 2024, tổng công suất đặt nguồn điện (đã có COD) toàn hệ thống đạt

Điện sản xuất và nhập khẩu
toàn hệ thống là

Quy mô hệ thống điện Việt Nam đứng đầu khu vực ASEAN về công xuất điện, trong đó tổng công xuất các nguồn điện NLTT là

Công suất phụ tải cực đại
toàn hệ thống Pmax